|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 83/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 02-6-2025
V/v Tranh chấp: “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Tạ Công Minh
- Ông Phạm Thành Trại
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Mai Chi - Thư ký toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Song - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 116/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2025/QĐXX-ST ngày 13 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị D, sinh năm 1990 (có mặt)
- Địa chỉ: ấp H, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang
- Chỗ ở hiện nay: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang
- Bị đơn: Ngô Minh L, sinh năm 1987 (vắng mặt)
- Địa chỉ: ấp H, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị D trình bày: Chị và anh Ngô Minh L tổ chức lễ cưới và chung sống với nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào năm 2008. Quá trình chung sống đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp nên vợ chồng thường hay tranh cãi. Nay vợ chồng không còn tình cảm, không thể kéo dài cuộc sống chung nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh L.
Về con chung: có 02 con tên Ngô Thị Tuyết N, sinh ngày 07/9/2008 và Ngô Minh P, sinh ngày 23/6/2019, chị yêu cầu nuôi 02 con, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết
Bị đơn anh Ngô Minh L đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng anh vẫn không đến Tòa án và cũng không có văn bản trình bày ý kiến gởi Tòa án.
Tại phiên tòa, chị D giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với anh L, chị yêu cầu được 02 nuôi con, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết.
Ý kiến phát biểu của kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo đúng qui định của pháp luật tố tụng dân sự. Về chấp hành qui định của pháp luật tố tụng nguyên đơn thực hiện đúng qui định, bị đơn chưa thực hiện đúng qui định về quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng. Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị D xin ly hôn với anh L, giao 02 con cho chị D nuôi, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con do chị D không yêu cầu. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp: “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Anh Ngô Minh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ 2 lần nhưng vắng mặt, căn cứ vào khoản 2 điều 227, khoản 3 điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xử vắng mặt anh L.
[2] Về nội dung: Xét thấy, chị Nguyễn Thị D và anh Ngô Minh L chung sống với nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã H (nay là xã B), huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 26/12/2008 nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, theo chị D trình bày là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh L không quan tâm đến vợ con. Xét yêu cầu xin ly hôn của chị D là có cơ sở để chấp nhận bởi lẽ, anh chị phát sinh mâu thuẫn đã hàn gắn nhiều lần nhưng không được, anh chị đã sống ly thân từ đầu năm 2024 đến nay, anh L đã được toà án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng anh vẫn không đến toà và không có văn bản trình bày ý kiến gởi Toà án chứng tỏ anh không có thiện chí đoàn tụ với chị D nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị D.
Về con chung: có 02 con tên Ngô Thị Tuyết N, sinh ngày 07/9/2008 và Ngô Minh P, sinh ngày 23/6/2019, chị D yêu cầu nuôi 02 con. Xét 02 con hiện đang sống với chị D và con cũng có nguyện vọng được sống với mẹ do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống của 02 con cần để chị D tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị D không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: chị D không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí: Chị D phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo qui định của pháp luật
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 56, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị Diễm .
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D được ly hôn với anh Ngô Minh L.
Về con chung: Giao con Ngô Thị Tuyết N, sinh ngày 07/9/2008 và Ngô Minh P, sinh ngày 23/6/2019 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh L được quyền đến thăm và chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
Về án phí: Chị D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012535 ngày 03/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, chị D đã nộp xong án phí.
Chị D được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh L được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo qui định tại điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
|
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Kim Hà |
Bản án số 83/2025/HNGĐ-ST ngày 02/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 83/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa Nguyên đơn Nguyễn Thị D - Bị đơn Ngô Minh Luân
