TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 828/2024/DS-ST
Ngày: 30 - 9 - 2024
V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Phúc.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Hoàng Thu.
Bà Nguyễn Ngọc Thanh Tuyền.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện BC.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện BC tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hiền – Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại phòng xử án của Tòa án nhân dân huyện BC xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 348/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 827/2024/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 704/2024/QĐST-DS ngày 6 tháng 9 năm 2024 giữa:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP AC.
Địa chỉ: 442 NTMK, Phường 5, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P – Chức danh: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình L – Chức danh: Phó giám đốc Phòng Quản lý nợ (theo giấy ủy quyền số 1285/UQ-QLN.22 ngày 05/7/2022)
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đào Văn Q, sinh năm: 1965 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: Lầu 8, tòa nhà ACB, 444A- 446 CMT8, Phường 11, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (theo giấy ủy quyền số 388/UQ-QLN.24 ngày 25/3/2024)
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1982 (vắng mặt).
Địa chỉ: B2/15 KP22, thị trấn TT, huyện BC, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 25/3/2024, cùng các tài liệu chứng cứ và tại phiên tòa, nguyên đơn có người đại diện theo ủy quyền ông Đào Văn Q trình bày: Ngân hàng TMCP AC cấp tín dụng cho ông Nguyễn Văn T theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 07/09/2020; bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP AC; các văn bản khác của ông Nguyễn Văn T ký với Ngân hàng TMCP AC về việc sử dụng thẻ tín dụng chi tiết như sau: (số thẻ tín dụng: 43659980300070405, ngày cấp: 07/09/2020, loại thẻ: Visa privilege Signature, hạn mức thẻ:100.000.000 đồng, hiệu lực thẻ: tháng 07/09/2023, lãi suất trong hạn, quá hạn, phí: theo bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP AC - là một phần không tách rời của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng).
Ông Nguyễn Văn T vi phạm hợp đồng và dư nợ chưa trả cụ thể như sau: trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, ông Nguyễn Văn T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng TMCP AC. Do đó, căn cứ thỏa thuận của hai bên về việc chấm dứt sử dụng thẻ, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn, thì ngày 20/04/2022, Ngân hàng TMCP AC chuyển khoản thẻ số 43659980300070405 sang nợ quá hạn, đồng thời chấm dứt việc sử dụng thẻ và thu hồi toàn bộ dư nợ thẻ chưa thanh toán của ông Nguyễn Văn T.
Ngày 20/04/2022, Ngân hàng TMCP AC ra thông báo chuyển nợ quá hạn và chấm dứt sử dụng thẻ đối với thẻ tín dụng. Về dư nợ chưa trả tính đến ngày 30/9/2024, ông Nguyễn Văn T còn nợ Ngân hàng TMCP AC các khoản sau: số tiền vốn gốc: 96.981.522 (chín mươi sáu triệu chín trăm tám mốt nghìn năm trăm hai mươi hai) đồng, số tiền lãi quá hạn: 92.334.925 (chín mươi hai triệu ba trăm ba mươi bốn nghìn chín trăm hai mươi lăm) đồng, tổng cộng 189.316.447 (một trăm tám mươi chín triệu ba trăm mười sáu nghìn bốn trăm bốn mươi bảy) đồng. Ngân hàng TMCP AC yêu cầu:
Buộc ông Nguyễn Văn T trả cho Ngân hàng TMCP AC tổng số tiền nợ tính đến ngày 30/9/2024 là 189.316.447 (một trăm tám mươi chín triệu ba trăm mười sáu nghìn bốn trăm bốn mươi bảy) đồng, trong đó số tiền vốn gốc: 96.981.522 (chín mươi sáu triệu chín trăm tám mốt nghìn năm trăm hai mươi hai) đồng, số tiền lãi quá hạn: 92.334.925 (chín mươi hai triệu ba trăm ba mươi bốn nghìn chín trăm hai mươi lăm) đồng. Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Ông Nguyễn Văn T phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 07/09/2020, bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP AC tính kể từ ngày 01/10/2024 cho đến khi trả hết nợ.
Ông Nguyễn Văn T: Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông T vẫn vắng mặt không đến Tòa trình bày yêu cầu.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện BC phát biểu ý kiến: kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dụng vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu có trong hồ sơ có căn cứ đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Xét bị đơn ông Nguyễn Văn T đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông T không đến Tòa tham gia giải quyết vụ án, vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T đúng theo quy định các Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xét nguyên đơn Ngân hàng TMCP AC có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt Ngân hàng TMCP AC là đúng quy định pháp luật.
[2] Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết:
Xét bị đơn ông Nguyễn Văn T hiện đang đang cư trú tại: B2/15 KP22, thị trấn TT, huyện BC, Thành phố Hồ Chí Minh, căn cứ vào Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện BC,Thành phố Hồ Chí Minh.
[3] Về các yêu cầu và trách nhiệm của các đương sự:
Ngân hàng TMCP AC cấp tín dụng cho ông Nguyễn Văn T căn cứ theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 07/09/2020; bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP AC; các văn bản khác của ông Nguyễn Văn T ký với Ngân hàng TMCP AC về việc sử dụng thẻ tín dụng chi tiết như sau: (số thẻ tín dụng: 43659980300070405, ngày cấp: 07/09/2020, loại thẻ: Visa privilege Signature, hạn mức thẻ: 100.000.000 đồng, hiệu lực thẻ: tháng 07/09/2023, lãi suất trong hạn, quá hạn, phí: theo bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP AC - là một phần không tách rời của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng).
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông T vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ngày 20/4/2022 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Số tiền đã chuyển toàn bộ dư nợ quá hạn số tiền vốn gốc: 96.981.522 (chín mươi sáu triệu chín trăm tám mốt nghìn năm trăm hai mươi hai) đồng, đồng thời áp dụng lãi suất nợ quá hạn là 150% của lãi suất theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng là có căn cứ pháp luật.
Xét Ngân hàng yêu cầu ông T phải trả số tiền còn thiếu tạm tính đến ngày 30/09/2024 là 189.316.447 (một trăm tám mươi chín triệu ba trăm mười sáu nghìn bốn trăm bốn mươi bảy) đồng, trong đó số tiền vốn gốc: 96.981.522 (chín mươi sáu triệu chín trăm tám mốt nghìn năm trăm hai mươi hai) đồng, số tiền lãi quá hạn: 92.334.925 (chín mươi hai triệu ba trăm ba mươi bốn nghìn chín trăm hai mươi lăm) đồng. Thanh toán một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Trong quá trình thực hiện hợp đồng ông T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Đến ngày 20/4/2022 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn, mặc dù ngân hàng đã nhiều lần liên hệ đề nghị ông T thanh toán nhưng ông T vẫn không thực hiện trả nợ gốc cho Ngân hàng TMCP AC là vi phạm thỏa thuận mà hai bên đã thỏa thuận ký kết. Đồng thời, vi phạm Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Luật các tổ chức tín dụng. Do đó, ông T phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc và tiền lãi quá hạn phát sinh từ ngày 20/4/2022 cho Ngân hàng TMCP AC là có căn cứ chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T phải chịu án phí trên tổng số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP AC.
Ngân hàng TMCP AC không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- - Căn cứ Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015.
- - Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng;
- - Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2009 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014);
- - Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Vắng mặt đối với Ngân hàng TMCP AC và Ông Nguyễn Văn T.
Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP AC.
1. Buộc ông Nguyễn Văn T phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP AC số tiền 189.316.447 (một trăm tám mươi chín triệu ba trăm mười sáu nghìn bốn trăm bốn mươi bảy) đồng, trong đó số tiền vốn gốc: 96.981.522 (chín mươi sáu triệu chín trăm tám mốt nghìn năm trăm hai mươi hai) đồng, số tiền lãi quá hạn: 92.334.925 (chín mươi hai triệu ba trăm ba mươi bốn nghìn chín trăm hai mươi lăm) đồng. Thanh toán một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Số tiền lãi được tính tiếp cho ông Nguyễn Văn T kể từ ngày 01/10/2024 trên số tiền thực tế vay cho đến khi thi hành án xong theo mức lãi suất nợ quá hạn mà hai bên đã thỏa thuận ký kết căn cứ theo: giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng 07/09/2020; bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP AC.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Văn T phải chịu là 9.465.822 (chín triệu bốn trăm sáu mươi lăm nghìn tám trăm tám mươi hai) đồng, nộp tại cơ quan thi hành dân sự có thẩm quyền.
Ngân hàng TMCP AC không phải chịu án phí. Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 4.067.144 (bốn triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn một trăm bốn mươi bốn) đồng cho Ngân hàng TMCP AC đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033669 ngày 24/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BC.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP AC và ông Nguyễn Văn T vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm.
Nơi nhận:
| TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Phúc |
Bản án số 828/2024/DS-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 828/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
