|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 82/2024/HNGĐ-ST Ngày 30 - 8 - 2024. V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU - TỈNH ĐỒNG NAI
---
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lưu Trung Chiến.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Văn Nga
Ông Vũ Viết Cẩm
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Đình Vạn - Thư ký Toà án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên toà: Bà Thái Thị Lan - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 227/2024/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024, về việc “Ly hôn, Tranh chấp về nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 16 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số:120/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08/8/2024 của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Như T, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Tổ G, ấp B, xã B, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Anh Trần Hữu N, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Tổ G, ấp D, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
(chị T, anh N vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình chuẩn bị xét xử nguyên đơn chị Lê Thị Như T trình bày:
Chị và anh Trần Hữu N tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2014 có làm thủ tục đăng ký kết hôn và được UBND xã T, huyện V cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 08 ngày 10/01/2014. Quá trình chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, hai bên đã ngồi lại nói chuyện nhiều lần nhưng không được, bất đồng quan điểm sống ngày càng gay gắt không thể hàn gắn, mâu thuẫn ngày càng trở lên trầm trọng, anh chị đã ly thân với nhau. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị làm đơn xin được ly hôn với anh N.
Về con chung: Có 02 con chung tên là Trần Gia B, sinh ngày 19/4/2017 và Trần Gia H, sinh ngày 29/8/2019. Hiện tại cháu B đang sinh sống cùng với anh N, còn cháu H đang sinh sống cùng với chị. Sau khi ly hôn chị xin nuôi dưỡng cháu H và đồng ý giao cháu B cho anh N chăm sóc, nuôi dưỡng và không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Trần Hữu N trình bày:
Anh công nhận lời trình bày của chị T là đúng về thời gian đăng ký kết hôn, mâu thuẫn và ly thân, nguyên nhân do bất đồng quan điểm về vấn đề tiền bạc, kinh tế gia đình. Kể từ khi ly thân tới nay, anh chị chưa ngồi lại để nói chuyện, tự hòa giải với nhau được do chị T không cho anh cơ hội để hòa giải hàn gắn đoàn tụ. Nay anh còn thương vợ con nên không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên là Trần Gia B, sinh ngày 19/4/2017 và Trần Gia H, sinh ngày 29/8/2019. Hiện tại cháu B đang sinh sống với anh, còn cháu H đang sinh sống cùng với chị T. Nếu phải ly hôn anh xin nuôi dưỡng cháu B và đồng ý giao cháu H cho chị T nuôi dưỡng và không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng.
Về đường lối giải quyết vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Tòa án chấp nhận cho chị Lê Thị Như T được ly hôn với anh Trần Hữu N.
Về con chung: Giao cháu Trần Gia B, sinh ngày 19/4/2017 cho anh N chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Trần Gia H, sinh ngày 29/8/2019 cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng.
Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết và nợ chung đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Buộc chị T phải nộp án phí ly hôn theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng dân sự:
- Căn cứ Điều 28; 35; 39 của Bộ luật tố tụng dân sự quy định căn cứ vào nơi cư trú của bị đơn, vụ án trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu.
- Chị T có đơn xin xét xử vắng mặt, anh N được triệu tập hợp hai lần. Căn cứ khoản 1, 2 Điều 227; 238 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị T, anh N.
[2] Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân giữa chị Lê Thị Như T và anh Trần Hữu N là hợp pháp vì hai bên tự nguyện, được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kết hôn theo đúng quy định, nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
- Yêu cầu của chị T xin được ly hôn với anh N, vì chị T cho rằng cuộc sống của vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, anh chị đã ly thân từ tháng 4/2024 đến nay, Tòa án đã tiến hành xác minh tại địa phương nơi chị T và anh N sinh sống, cho thấy vợ chồng chị T có xảy ra mâu thuẫn, được anh N xác nhận nhưng anh không đồng ý ly hôn, vì anh cho rằng anh còn thương vợ con, nhưng chị T kiên quyết xin được ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn giữa anh, chị là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn đoàn tụ được, nên cho chị T được ly hôn với anh N là phù hợp với quy định của pháp luật.
- Về con chung: Có 02 con chung tên là Trần Gia B, sinh ngày 19/4/2017 và Trần Gia H, sinh ngày 29/8/2019. Hiện tại cháu B đang sinh sống với anh N, còn cháu H đang sinh sống cùng với chị T các bên thống nhất khi ly hôn giao cháu B cho anh N chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu H cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng, nên được ghi nhận. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3]. Về án phí sơ thẩm: Buộc chị T phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, được trừ vào phần tạm ứng án phí đã nộp, chị T đã nộp đủ.
[4]. Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28; 35; 39; 147; Điều 227; 238; 269; 271; 273; 278; 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51; khoản 1 Điều 56; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cho chị Lê Thị Như T được ly hôn với anh Trần Hữu N.
- Về con chung:
- - Giao cháu Trần Gia B, sinh ngày 19/4/2017 cho anh N chăm sóc, nuôi dưỡng.
- - Giao cháu Trần Gia H, sinh ngày 29/8/2019 cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng.
- - Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
- - Chị T, anh N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở chị T, anh N thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
- Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Như T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu số 0009450 ngày 08/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Chị T đã nộp đủ.
- Chị T, anh N vắng mặt, nên có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lưu Trung Chiến |
Bản án số 82/2024/HNGĐ-ST ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU - TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 82/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU - TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cho chị Lê Thị Như T được ly hôn với anh Trần Hữu N.
