|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU Bản án số: 82/2024/HNGĐ-ST Ngày 29 – 07 – 2024 V/v tranh chấp ly hôn. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI, TỈNH BẠC LIÊU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Ông Trần Quốc Trung - Thẩm phán, chủ tọa phiên tòa.
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Trần Công Minh – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu: Không tham gia.
Ngày 29 tháng 07 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục rút gọn vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 425/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 07 năm 2024 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 97/2024/QĐXX-ST ngày 23 tháng 07 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Mai Tuyết N, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp B, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn Ử, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp B, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Về hôn nhân: Bà N và ông Ử thống nhất xác định ông, bà tự nguyện kết hôn năm 1991, do không hiểu quy định pháp luật nên không đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn ông, bà chung sống với nhau tại ấp B, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu đến khi ly thân. Trong quá trình chung sống vợ chồng lúc đầu hạnh phúc, nhưng do bất đồng quan điểm sống, không phù hợp về tính tình nên thường cãi vả và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và đã sống ly thân 14 năm nay. Trong quá trình sống ly thân, hai vợ chồng đã cố gắng hàn gắn, tạo cơ hội cho đôi bên nhưng mâu thuẫn đã quá trầm trọng, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng được. Nay bà N yêu cầu ly hôn với ông Ử, ông Ử đồng ý ly hôn với bà N.
- Về con chung: Bà N và ông Ử thống nhất xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Huỳnh Mộng N1, sinh ngày 09/12/1992 và Huỳnh Tiểu B, sinh ngày 10/03/2005, hiện nay các con chung đã trên 18 tuổi không bị nhược điểm về tinh thần, thể chất, không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng và không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.
- Về tài sản chung và về nợ chung: Bà N và ông Ử thống nhất xác định trong quá trình chung sống ông, bà không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn, Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai không có xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Bộ luật Tố tụng dân sự, do đó Viện kiểm sát nhân dân thị xã G không tham gia phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định nội dung vụ kiện như sau:
- Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết vụ án và sự vắng mặt của đương sự: Bà N khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Ử hiện nay đang thường trú và sinh sống tại ấp B, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu, đây là tranh chấp ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, bà N và ông Ử đều vắng mặt và đều có đơn xin vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, xét xử vắng mặt bà N và ông Ử.
- Về thủ tục giải quyết: Vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, không phải thu thập thêm tài liệu chứng cứ, đương sự có nơi cư trú rõ ràng, nên áp dụng thủ tục rút gọn theo quy định tại khoản 1 Điều 317 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Xét yêu cầu của bà N xin được ly hôn với ông Ử, thấy rằng: Bà N và ông Ử thống nhất xác định ông, bà tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1991, không có đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật và đã sống ly thân 14 năm nay. Như vậy, việc kết hôn của bà N và ông Ử không tuân thủ theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình, nên không có giá trị về mặt pháp lý. Bà N yêu cầu được ly hôn với ông Ử, ông Ử đồng ý ly hôn với bà N. Căn cứ Điều 14, Điều 15 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tuyên bố không công nhận bà N và ông Ử là vợ chồng.
- Về con chung: Bà N và ông Ử thống nhất xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Huỳnh Mộng N1, sinh ngày 09/12/1992 và Huỳnh Tiểu B, sinh ngày 10/03/2005, hiện nay các con chung đã trên 18 tuổi không bị nhược điểm về tinh thần, thể chất, không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng và không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung, nên không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung và về nợ chung: Bà N và ông Ử thống nhất xác định trong quá trình chung sống ông, bà không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không đặt ra giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà N phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 317 và Điều 322 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, 14, 15 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
- Về hôn nhân: Không công nhận bà Mai Tuyết N và ông Huỳnh Văn Ử là vợ chồng.
- Về con chung: Có 02 con chung là Huỳnh Mộng N1, sinh ngày 09/12/1992 và Huỳnh Tiểu B, sinh ngày 10/03/2005, hiện nay các con chung đã trên 18 tuổi không bị nhược điểm về tinh thần, thể chất; nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có; nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Huỳnh Văn Ử không phải chịu án phí. Bà Mai Tuyết N phải chịu toàn bộ án phí số tiền 150.000 đồng. Bà N đã nộp tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng theo Biên lai thu số 0009011 ngày 23/07/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí số tiền 150.000 đồng.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quốc Trung |
3
Bản án số 82/2024/HNGĐ-ST ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI, TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 82/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI, TỈNH BẠC LIÊU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
