Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

Q. THANH KHÊ – TP. ĐÀ NẴNG


Bản án số: 82/2024/DS-ST

Ngày: 21-8-2024

V/v Tranh chấp hợp đồng cầm cố

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Hưng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hoàng Quốc Cường

2. Bà Lê Thị Nhớ

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Nguyễn Viết Cường – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Ngày 21 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 150/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc "Tranh chấp hợp đồng cầm cố" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 150/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 150/2024/QĐST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S tiền có ngay. Đại diện theo pháp luật: Ông KanokwatsaiPaisal N, chức vụ: Giám đốc, địa chỉ trụ sở: A N, phường B, TP V, tỉnh Nghệ An. Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Hoài V, sinh năm 1991, địa chỉ: E L, phường C, quận T, Tp Đà Nẵng. Có mặt.

- Bị đơn: Ông Lê Duy A, sinh năm 1989, trú tại: K Đ, tổ B, phường C, quận T, Tp Đà Nẵng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa hôm nay, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Võ Hoài V trình bày:

Vào ngày 06/01/2023, ông Lê Duy ACông ty TNHH S1 - Chi nhánh Đ 01 (nay là Công ty Cổ phần S tiền có ngay) ký kết Hợp đồng cầm cố số DNM230101009NA20X. Theo nội dung của Hợp đồng cầm cố số DNM230101009NA20X ngày 06/01/2023 thể hiện ông A chấp nhận cầm cố cho Công ty TNHH S1 - Chi nhánh Đ 01: 01 chiếc xe máy biển số 43D1-897.58, loại xe Honda, số khung RLHJF6330LZ493917, số máy JF94E0100094 vay số tiền 22.000.000 đồng, thời hạn cầm cố là 12 tháng, kể từ ngày 06/01/2023 đến ngày 06/01/2024, lãi suất cố định là 1,1%/tháng trên dư nợ thực tế, tính từ ngày kí hợp đồng và nhận tiền.

Thực hiện hợp đồng, Công ty TNHH S1 đã giải ngân cho ông A số tiền cầm cố là 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng), đồng thời Công ty đã nhận bảo đảm khoản tiền cầm cố trên bằng chiếc xe máy biển số 43D1-897.58, loại xe Honda, số khung RLHJF6330LZ493917, số máy JF94E0100094, thuộc quyền sở hữu của ông A.

Ngày 06/01/2023, ông Lê Duy A đã ký Giấy ủy quyền cho Công ty TNHH S1 được thay mặt ông A “quản lý, sử dụng, định đoạt (cho thuê, bán) chiếc xe mang biển kiểm soát 43D1-897.58. Cùng ngày, ông A ký Giấy mượn xe ngày 06/01/2023 xin mượn lại chiếc xe máy đang cầm cố trong thời hạn một tháng từ ngày 06/01/2023 đến hết ngày 06/02/2023 và phía nguyên đơn đã đồng ý bàn giao tài sản cầm cố trên cho phía bị đơn.

Sau khi nhận đủ số tiền cầm cố, ông A thanh toán cho Công ty TNHH S1 được 3 kỳ tổng cộng 7.660.000 đồng, trong đó tiền gốc là 5.113.507 đồng, lãi trong hạn là 671.701 đồng, phí là 304.703 đồng, phí mượn xe là 1.540.000 đồng, phí trễ hạn là 30.009 đồng. Kể từ ngày 06/5/2023 đến nay, ông A không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo như đúng cam kết trong hợp đồng cầm cố và Giấy mượn xe mặc dù Công ty TNHH S1 đã liên hệ nhiều lần nhưng ông A vẫn trốn tránh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ dù đã quá thời hạn cầm cố từ lâu. Hơn nữa, xe máy mang biển kiểm soát 43D1-897.58 cho ông A mượn lại đã quá hạn nhưng ông A vẫn không mang trả lại tài sản cầm cố trên cho Công ty TNHH S1 - nay là Công ty Cổ phần S2 có ngay.

Vì vậy, Công ty Cổ phần S2 có ngay khởi kiện yêu cầu Tòa án xen xét, giải quyết buộc ông Lê Duy A phải trả lại cho Công ty Cổ phần S tiền có ngay 01 chiếc xe máy biển số 43D1-897.58, loại xe Honda, số khung RLHJF6330LZ493917, số máy JF94E0100094 mà ông A đã mượn lại của Công ty để hai bên thực hiện việc thanh lý hợp đồng cầm cố. Trường hợp ông A không thể trả lại xe thì ông A phải thanh toán cho Công ty Cổ phần S tiền có ngay số tiền tạm tính đến ngày 25/4/2024 là 29.865.000 đồng (Hai mươi chín triệu, tám trăm sáu mươi lăm đồng) trong đó bao gồm: 16.886.412 đồng là tiền gốc, 947.047đồng là lãi suất cố định, 431.092 đồng là phí quản lý hồ sơ cố định, 5.940.000 đồng là phí mượn xe, 5.660.436 đồng là phí trễ hạn theo Hợp đồng cầm cố số DNM230101009NA20X ngày 06/01/2023;

Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin thay đổi, rút một phần yêu cầu khởi kiện:

Rút yêu cầu khởi kiện về việc buộc ông Lê Duy A phải giao trả lại 01 xe Honda SH 150cc, có biển kiểm soát số 43D1-243.28 cho Công ty TNHH S1.

Thay đổi yêu cầu khởi kiện buộc ông Lê Duy A có nghĩa vụ phải thanh toán cho Công ty Cổ phần S2 có ngay số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 21/8/2024 là 27.429.250 đồng (Hai mươi bảy triệu, bốn trăm hai mươi chín ngàn, hai trăm năm mươi đồng), bao gồm: tiền gốc là 16.886.413 đồng, lãi trong hạn là 947.047 đồng, lãi quá hạn (lãi suất 1,65%/tháng tính từ ngày 06/5/2023 đến ngày 19/8/2024) là 3.224.698 đồng, phí quản lý hồ sơ là 431.092 đồng đối với hợp đồng cầm cố tài sản số DNM230101009NA20X ngày 06/01/2023 và phí mượn xe là 660.000₫ x 9 tháng = 5.940.000 đồng đối với Giấy mượn xe ngày 06/01/2023.

Đối với bị đơn Lê Duy A vắng mặt tại phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập lệ nhiều lần, không thể hiện ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng thụ lý và giải quyết yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S2 có ngay về việc "Tranh chấp hợp đồng cầm cố" đối với bị đơn ông Lê Duy A có nơi cư trú tại quận T, Tp Đà Nẵng là đúng với quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Phiên tòa hôm nay là lần thứ hai bị đơn ông Lê Duy A vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Xét về nội dung khởi kiện:

Vào ngày 06/01/2023, ông Lê Duy ACông ty TNHH S1 - Chi nhánh Đ 01 (nay là Công ty Cổ phần S tiền có ngay) ký kết Hợp đồng cầm cố số DNM230101009NA20X. Theo nội dung của Hợp đồng cầm cố số DNM230101009NA20X ngày 06/01/2023 thể hiện ông A chấp nhận cầm cố cho Công ty TNHH S1 - Chi nhánh Đ 01: 01 chiếc xe máy biển số 43D1-897.58, loại xe Honda, số khung RLHJF6330LZ493917, số máy JF94E0100094 vay số tiền 22.000.000 đồng, thời hạn cầm cố là 12 tháng, kể từ ngày 06/01/2023 đến ngày 06/01/2024, lãi suất cố định là 1,1%/tháng trên dư nợ thực tế, tính từ ngày kí hợp đồng và nhận tiền, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất cầm cố. Hợp đồng cầm cố nêu trên được đăng ký giao dịch bảo đảm trên Hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đ1: Giaodichdambao/botuphap theo web: http: dktructuyen.moj.gov.vn/. Ngoài ra, hai bên còn ký kết Phụ lục Hợp đồng cầm cố. Ông A ký Giấy mượn xe ngày 06/01/2023 xin mượn lại chiếc xe máy đang cầm cố trong thời hạn một tháng từ ngày 06/01/2023 đến hết ngày 06/02/2023.

Như vậy, Hợp đồng cầm cố và Phụ lục Hợp đồng cầm cố, Giấy mượn xe nêu trên được ký kết giữa ông Lê Duy ACông ty TNHH S1 - Chi nhánh Đ 01 (nay là Công ty Cổ phần S tiền có ngay) hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội theo quy định tại Điều 117, 309, 310 Bộ luật Dân sự nên có hiệu lực ràng buộc các bên tham gia kể từ thời điểm ký kết.

Sau khi nhận đủ số tiền cầm cố, ông A thanh toán cho Công ty TNHH S1 được 3 kỳ tổng cộng 7.660.000 đồng, trong đó tiền gốc là 5.113.507 đồng, lãi trong hạn là 671.701 đồng, phí là 304.703 đồng, phí mượn xe là 1.540.000 đồng, phí trễ hạn là 30.009 đồng. Kể từ ngày 06/5/2023 đến nay, ông Lê Duy A đã không thực hiện đúng thời hạn cam kết về nội dung thỏa thuận trả tiền gốc, lãi, phí và trả xe máy biển số 43D1-897.58 là vi phạm Hợp đồng cầm cố: “Thời hạn cầm cố là 12 tháng, kể từ ngày 06/01/2023 đến ngày 06/01/2024” (Điều 3), “Lãi suất cố định là 1,1%/tháng trên dư nợ thực tế, tính từ ngày ký hợp đồng và nhận tiền”,” Thời hạn thanh toán: vào ngày 06 hàng tháng từ tháng 02/2023 đến tháng 01/2024”, “Lãi suất quá hạn 150% mức lãi suất cầm cố...” (Điều 4), tính từ ngày ký hợp đồng và nhận tiền. Phí hợp lý khác theo quy định tại mục 1 của Phụ lục về Điều khoản chung đình kèm Hợp đồng này” (Điều 5) và Giấy mượn xe: “Thời hạn mượn xe là 30 ngày, từ ngày 06/01/2023 đến 06/02/2023”, “trả lại xe khi hết hạn”.

Vì vậy, căn cứ Điều 280 Bộ luật Dân sự, căn cứ vào bảng tính lãi trong hạn, lãi quá hạn của Công ty Cổ phần S tiền có ngay, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc ông Lê Duy A phải thanh toán cho Công ty Cổ phần S tiền có ngay số tiền tạm tính đến ngày 21/8/2024, cụ thể:

- Đối với hợp đồng cầm cố tài sản số DNM230101009NA20X ngày 06/01/2023: 21.489.250 đồng, bao gồm: tiền gốc là 16.886.413 đồng, lãi trong hạn là 947.047 đồng, lãi quá hạn (lãi suất 1,65%/tháng tính từ ngày 06/5/2023 đến ngày 19/8/2024) là 3.224.698 đồng, phí quản lý hồ sơ là 431.092 đồng.

- Đối với Giấy mượn xe ngày 06/01/2023: Phí bảo dưỡng và hao mòn xe khi mượn là: 660.000đ x 9 tháng = 5.940.000 đồng.

Tổng số tiền ông A phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần S tiền có ngay là: 21.489.250 + 5.940.000 = 27.429.250 đồng (Hai mươi bảy triệu, bốn trăm hai mươi chín ngàn, hai trăm năm mươi đồng).

Sau khi ông Lê Duy A thanh toán đầy đủ các khoản tiền nêu trên, Công ty Cổ phần S tiền có ngay trả lại cho ông Lê Duy A bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 43 008366 do Công an quận T, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 20/5/2022 đứng tên ông Lê Duy A theo quy định tại Điều 316 Bộ luật dân sự.

[3] Tại phiên toà, đại diện theo uỷ quyền của Công ty Cổ phần S tiền có ngay rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với nội dung buộc ông Lê Duy A phải giao trả lại 01 chiếc xe máy biển số 43D1-897.58, loại xe Honda, mà ông A đã mượn lại của Công ty Cổ phần S tiền có ngay. Xét việc rút các yêu cầu khởi kiện này của nguyên đơn là tự nguyện nên căn cứ vào Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX đình chỉ giải quyết đối với các yêu cầu này của nguyên đơn.

[4] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S tiền có ngay được chấp nhận nên ông Lê Duy A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Hoàn trả cho Công ty Cổ phần S tiền có ngay số tiền tạm ứng án phí là 746.625₫ (Bảy trăm bốn mươi sáu ngàn, sáu trăm hai mươi lăm đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0001235 ngày 23/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 217, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117, 280, 309, 310, 314 và 316 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH1430.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S tiền có ngay đối với ông Lê Duy A về việc "Tranh chấp hợp đồng cầm cố".

Tuyên xử:

  1. Buộc ông Lê Duy A phải thanh toán cho Công ty Cổ phần S tiền có ngay số tiền tạm tính đến ngày 21/8/2024 là: 27.429.250 đồng (Hai mươi bảy triệu, bốn trăm hai mươi chín ngàn, hai trăm năm mươi đồng), trong đó: Tiền gốc là: 16.886.413 đồng, lãi trong hạn là 947.047 đồng, lãi quá hạn là 3.224.698 đồng, phí quản lý hồ sơ là 431.092 đồng, phí mượn xe là 5.940.000 đồng.
  2. Kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2024 cho đến khi thi hành án xong, ông Lê Duy A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  3. Sau khi ông Lê Duy A thanh toán đầy đủ các khoản tiền nêu trên Công ty Cổ phần S tiền có ngay phải trả lại cho ông Lê Duy A bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 43 008366 do Công an quận T, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 20/5/2022 đứng tên ông Lê Duy A.
  4. Đình chỉ giải quyết yêu cầu của Công ty Cổ phần S tiền có ngay đối với ông Lê Duy A phải giao trả lại 01 chiếc xe máy biển số 43D1-897.58, loại xe Honda mà ông A đã mượn lại của Công ty Cổ phần S tiền có ngay.
  5. Về án phí:
    • Ông Lê Duy A phải chịu 1.371.462 đồng (Một triệu, ba trăm bảy mươi mốt ngàn, bốn trăm sáu mươi hai đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
    • Hoàn trả cho Công ty Cổ phần S tiền có ngay số tiền tạm ứng án phí là 746.625đ (Bảy trăm bốn mươi sáu ngàn, sáu trăm hai mươi lăm đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0001235 ngày 23/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
  6. Án xử công khai sơ thẩm, báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết kết quả xét xử tại nơi cư trú.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Người tham gia tố tụng;
  • - VKSND quận Thanh Khê;
  • - Chi cục THADS Q. Thanh Khê;
  • - Lưu Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đặng Ngọc Hưng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 82/2024/DS-ST ngày 21/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng cầm cố

  • Số bản án: 82/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng cầm cố
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: đòi tiền
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger