Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 82/2025/DS-ST

Ngày 01-4-2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Thi.

Các Hội thẩm nhân dân.

Bà Hồ Thị Kim Liên.

Ông Nguyễn Văn Sơn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Ngọc Ký – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Bà Trần Yến Thương – Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 10/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 70/2025/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng).

Địa chỉ trụ sở: Số B - B N, Phường H, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP S - ông Lê Thanh V – chức vụ Phó phòng giao dịch L, Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh A, theo Giấy ủy quyền ngày 27/5/2024 (có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Số E T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Ngọc M, sinh năm 1962 (vắng mặt).

Địa chỉ: Số B, khóm B, phường B, thành phố L, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, các lần hòa giải ông Lê Thanh V đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S trình bày:

Ngày 23/3/2023 bà Huỳnh Thị M1 có ký với Ngân hàng TMCP S Hợp đồng tín dụng số: 00158-01326 để vay số tiền hạn mức 30.000.000 đồng; thời hạn trả là 184 kỳ; số tiền trả mỗi kỳ là 187.800 đồng, kỳ bắt đầu là ngày 23/3/2023, số tiền trả kỳ cuối là 169.600 đồng; mục đích vay là bổ sung vốn kinh doanh cua, ốc.

Quá trình thực hiện hợp đồng, tính đến ngày 27/5/2024 bà M1 đã trả được 111 ngày vốn và 84 ngày lãi, với tổng số tiền vốn, lãi là 18.019.800 đồng; còn nợ Ngân hàng số tiền 14.442.500 đồng (trong đó: vốn là 11.980.200 đồng, lãi 2.462.300 đồng).

Nay Ngân hàng TMCP S yêu cầu bà M1 phải có nghĩa vụ trả toàn bộ vốn, lãi nêu trên.

Trước đây Ngân hàng TMCP S có yêu cầu bà M1 phải trả lãi phát sinh, nay xác định rút lãi yêu cầu này.

Bị đơn bà Huỳnh Thị M1 vắng mặt không lý do, không gửi văn bản trình bày ý kiến.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn bà Huỳnh Thị M1 vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo luật định. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đối với bị đơn vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án là không chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là phù hợp với Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án:

Ngày 23/3/2023 bà M1 và Ngân hàng TMCP S thỏa thuận ký Hợp đồng tín dụng số: 00158-01326, để vay số tiền 30.000.000 đồng, với hình thức trả góp theo nhiều kỳ.

Xét, Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa các bên là trên cơ sở tự do, tự nguyện thỏa thuận, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự. Bà M1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nên Ngân hàng yêu cầu trả toàn bộ vốn, lãi là có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Do nguyên đơn rút yêu cầu đòi tiền lãi phát sinh nên đề nghị đình chỉ yêu cầu này.

Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết án phí dân sự theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là về hợp đồng tín dụng; bị đơn có địa chỉ thường trú tại địa bàn thành phố L, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2] Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, tống đạt thông báo thụ lý, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và các văn bản tố tụng khác đúng quy định mà bị đơn vẫn vắng mặt không lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo Điều 227, Điều 228, Điều 2388 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.3] Đối với việc rút yêu cầu đòi bị đơn trả tiền lãi phát sinh, Hội đồng xét xử xét thấy việc rút yêu cầu là sự tự nguyện của nguyên đơn, phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận, đình chỉ yêu cầu này của nguyên đơn.

[2] Về nội dung vụ án: Ngày 23/3/2023 bà M1 và Ngân hàng TMCP S thỏa thuận ký Hợp đồng tín dụng số: 00158-01326, để vay số tiền 30.000.000 đồng, với mục đích bổ sung vốn kinh doanh cua, ốc. Từ khi vay đến nay bà M1 thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng, tính đến ngày 27/5/2024 bà M1 còn nợ Ngân hàng số tiền 14.442.500 đồng (trong đó: vốn 11.980.200 đồng, lãi 2.462.300 đồng).

Xét, Hợp đồng tín dụng mà các bên ký kết trên cơ sở tự do, tự nguyện thỏa thuận, nội dung, hình thức không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 398 của Bộ luật Dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 94 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017. Đồng thời, quá trình thực hiện hợp đồng bên vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, bên cho vay có kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, nên được pháp luật công nhận, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự giữa các bên.

Do vi phạm nghĩa vụ trả vốn, lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký kết nên Ngân hàng yêu cầu trả toàn bộ vốn, lãi là có căn cứ phù hợp với quy định tại 280 của Bộ luật Dân sự 2015, Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, có đủ cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận, buộc bà Huỳnh Thị M1 phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền vốn, lãi là 14.442.500 đồng.

[3] Về án phí:

Do vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên bà M1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền bị buộc thanh toán.

Với yêu cầu được chấp nhận Ngân hàng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều, 228, Điều 238, Điều 244, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 398 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ Điều 91, Điều 94, Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Xử:

  1. Đình chỉ yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S về việc yêu cầu bị đơn bà Huỳnh Thị M1 phải trả lãi phát sinh.
  2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đối với bị đơn bà Huỳnh Thị M1: Buộc bà Huỳnh Thị M1 phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền vốn, lãi tổng cộng là 14.442.500 đồng (trong đó: vốn 11.980.200 đồng, lãi 2.462.300 đồng).
  3. Về án phí:
    • - Bà Huỳnh Thị M1 phải chịu 722.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
    • - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S được nhận lại tiền tạm ứng án phí là 361.000 đồng theo Biên lai thu số: 0002041 ngày 03 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên.
  4. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND TPLX;
  • - Chi cục THADS TPLX;
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - Lưu: HS, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Hồng Thi

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Thị Kim Liên      Nguyễn Văn Sơn

Lê Thị Hồng Thi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 82/2025/DS-ST ngày 01/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 82/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/04/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP S kiện bà M
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger