Hệ thống pháp luật

1

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH TIỀN GIANG

Bản án: 82/2024/HS-ST

Ngày: 12/6/2024

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập –Tự do –Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH-TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Tường

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phùng Văn Long

Ông Nguyễn Văn Y

Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Mai Chi-Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo– Kiểm sát viên

Trong ngày 12 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 56/2024/TLST-HS ngày 05 tháng 4 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2024/QĐXXST-HS ngày 29 tháng 5 năm 2024 đối với bị cáo:

Lai Thị H, sinh ngày 04 tháng 12 năm 1974, tại Tiền Giang

Tên gọi khác: Không

Nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang; nghề nghiệp: Kinh doanh; trình độ văn hóa: 5/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lai V (chết) và bà Nguyễn Thị H1; Bị cáo có chồng tên Đặng Văn T sinh năm 1970; Con: 02 người con sinh năm 2012 và 2014; tiền án: tiền sự: Không.

Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú

Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Công ty T3

    Địa chỉ: H Đ, phường T, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

    Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Thanh Mai H2 sinh năm 1978

    Địa chỉ: H Đ, phường T, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt)

  2. Chi cục Thuế khu vực C

    Địa chỉ: Khu phố C, thị trấn T, C, tỉnh Tiền Giang

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Q- Chức vụ Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực Châu Thành-Tân Phước

    Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Văn B- Chức vụ Đội trưởng đội quản lí thuế xã (có mặt)

2

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Hộ kinh doanh cơ sở Liên Hên do Lai Thị H là chủ hộ kinh doanh, có địa chỉ tại: Số B, tổ H, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang hoạt động theo Giấy chứng nhận Đăng ký hộ kinh doanh số: 53D8005445 do Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp lần đầu ngày 13/9/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 14/2/2022. Mã số thuế: 1200667089 - Đăng ký kê khai, nộp thuế tại Chi cục thuế khu vực C - T. Hình thức kê khai nộp thuế: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; hàng quý có làm báo cáo thuế; Vốn kinh doanh: 100.000.000 đồng; Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ, sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện (1629). Chi tiết: Sản xuất nón, túi xách bằng bàng buông, bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh (4773). Chi tiết: Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công, mỹ nghệ trong các cửa hàng chuyên doanh.

Từ năm 2016, H3 kinh doanh Liên H4 có hợp tác kinh doanh với Công ty TNHH H5, địa chỉ: số H Đ, phường T, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh do bà Nguyễn Thị Thanh Mai H2, sinh năm: 1978, địa chỉ thường trú: H Đ, phường T, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo pháp luật. Khi có đơn đặt hàng thì Công ty H5 ký kết Hợp đồng mua bán theo từng lô hàng với H3 kinh doanh Liên Hên để nhập hàng, sau khi có đủ số lượng hàng hóa theo Hợp đồng Hộ kinh doanh Liên Hên vận chuyển hàng đến kho của Công ty H5 tại số H Đ, phường T, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh để giao hàng. Sau khi đã xác nhận đúng, đủ số lượng hàng hóa theo hợp đồng và theo yêu cầu xuất hóa đơn bà H4 sẽ xuất hóa đơn bán hàng (Liên 2) theo mẫu 02GTTT3/01. Đối với mẫu hóa đơn bán hàng liên 2 theo mẫu 02GTTT3/01 thì mỗi tập có 50 hóa đơn được bà H4 mua tại Chi cục thuế khu vực C-T, có chữ ký và dấu mộc của Cơ sở L gửi đến Công ty H5. Công ty H5 thanh toán cho H3 kinh doanh Liên Hên thông qua hình thức chuyển khoản thông qua tài khoản số [...] của Ngân hàng Á, chi nhánh T4.

Quá trình điều tra xác định trong khoảng thời gian từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 12 năm 2021, H3 kinh doanh Liên H4 đã xuất ra tổng cộng 59 hóa đơn bán hàng liên 2 theo mẫu 02GTTT3/01. Cụ thể các hóa đơn số: 0016955; 0016956; 0016959; 0016963; 0016964; 0028326; 0028327; 0028328; 0028311; 0028310; 0028322; 0028330; 0028329; 0028331; 0028333; 0028334; 0028336; 0028340; 0028343; 0028344; 0028348; 0028349; 0096801; 0096802; 0096803; 0096804; 0096805; 0096806; 0096807; 0096808; 0096809; 0096811; 0096813; 0096814; 0096815; 0096816; 0096819; 0096820; 0096823; 0096826; 0096827; 0096828; 0096830; 0096831; 0096832; 0096833; 0096834; 0096837; 0096839; 0096840; 0096841; 0096842; 0096843; 0096846; 0096847; 0096848; 0096850; 0016951; 0016952 cho Công ty H5 theo số lượng hàng hóa trong các lần xuất bán. Tổng số tiền H3 kinh doanh Liên Hên thu được là 26.343.460.950 đồng.

Với mục đích để trốn tiền thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho nhà nước, bà Lai Thị H đã xé liên 2 hóa đơn bán hàng ra khỏi cuốn hóa đơn rồi ghi lại liên 2 đúng, đủ số lượng hàng hóa đã xuất bán để gửi cho Công ty H5, còn liên

3

1 và liên 3 của hóa đơn bán hàng bà H ghi giá trị hàng hóa thấp hơn so với số lượng hàng hóa thực tế xuất bán ở liên 2. Với hình thức như trên bà H đã xuất 59 hóa đơn bán hàng của liên 2 với tổng số tiền thu về là: 26.343.460.950 đồng còn 59 hóa đơn bán hàng của liên 1 và liên 3 để lại báo cáo nộp thuế và lưu giữ lại là: 253.279.500 đồng chênh lệnh số tiền báo cáo phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân là 26.090.181.450 đồng dẫn đến gây thất thoát ngân sách của nhà nước.

Cơ quan điều tra đã lưu giữ và lưu hồ sơ vụ án:

  • Tài liệu hóa đơn bán hàng liên 1 phô tô có đóng dấu mọc treo do Chi cục thuế khu vực C chuyển ngày 05/7/2023 gồm: 05 hóa đơn gồm số 0016955, 0016956, 0016959, 0016963, 0016964 và danh sách 54 hoá đơn liên 1 của H3 kinh doanh Liên Hên.
  • Tài liệu hóa đơn bán hàng liên 2 phô tô có đóng dấu mọc treo do Công ty TNHH H5 giao nộp ngày 05/7/2023 gồm:
    1. Hóa đơn bán hàng số 0016955 ngày 02/10/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 08/21 ngày 20/3/2021; Biên bản thanh lý ngày 02/10/2021; Phiếu xuất kho ngày 02/10/2021;
    2. Hóa đơn bán hàng số 0016956 ngày 04/10/2021; Hợp đồng mua bán số 09/21 ngày 25/3/2021; Biên bản thanh lý ngày 04/10/2021;
    3. Hóa đơn bán hàng số 0016959 ngày 04/12/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 10/21 ngày 01/4/2021; Biên bản thanh toán 04/12/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 04/12/2021;
    4. Hóa đơn bán hàng số 0016963 ngày 26/12/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 12/21 ngày 10/5/2021; Biên bản thanh lý 26/12/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 26/12/2021;
    5. Hóa đơn bán hàng số 0016964 ngày 26/12/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 11/21 ngày 01/5/2021; Biên bản thanh lý 26/12/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 26/12/2021.
  • Tài liệu hóa đơn bán hàng liên 2 phô tô có đóng dấu mọc treo do Công ty TNHH H5 giao nộp ngày 21/12/2023 gồm:
    1. Hóa đơn bán hàng số 0028326 ngày 03/02/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 15/19 ngày 12/8/2019; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 05/02/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 03/02/2020;
    2. Hóa đơn bán hàng số 0028327 ngày 18/02/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 16/19 ngày 25/8/2019; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 20/02/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 18/02/2020;
    3. Hóa đơn bán hàng số 0028328 ngày 20/02/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 17/19 ngày 30/8/2019; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 20/02/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 20/02/2020;
    4. Hóa đơn bán hàng số 0028311 ngày 30/12/2019; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 17/19 ngày 15/10/2019; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 31/01/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 30/12/2019;

4

  1. Hóa đơn bán hàng số 0028310 ngày 30/12/2019; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 16/19 ngày 02/10/2019; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 31/01/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 30/12/2019;
  2. Hóa đơn bán hàng số 0028322 ngày 15/01/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 13/19 ngày 25/7/2019; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 20/01/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 15/01/2020;
  3. Hóa đơn bán hàng số 0028330 ngày 01/3/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 19/19 ngày 30/8/2019; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 02/3/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 01/3/2020;
  4. Hóa đơn bán hàng số 0028329 ngày 01/3/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 18/19 ngày 30/8/2019; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 02/3/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 01/3/2020;
  5. Hóa đơn bán hàng số 0028331 ngày 11/3/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 20/19 ngày 30/8/2019; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 12/3/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 11/3/2020;
  6. Hóa đơn bán hàng số 0028333 ngày 26/3/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 21/19 ngày 30/8/2019; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 20/3/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 16/3/2020;
  7. Hóa đơn bán hàng số 0028334 ngày 20/4/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 22/19 ngày 30/8/2019; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 25/4/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 20/4/2020;
  8. Hóa đơn bán hàng số 0028336 ngày 20/5/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 23/19 ngày 30/9/2019; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 25/5/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 20/5/2020;
  9. Hóa đơn bán hàng số 0028340 ngày 04/6/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 01/20 ngày 03/01/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 05/6/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 04/6/2020;
  10. Hóa đơn bán hàng số 0028343 ngày 26/6/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 02/20 ngày 03/01/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 25/6/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 22/6/2020;
  11. Hóa đơn bán hàng số 0028344 ngày 23/6/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 03/20 ngày 20/01/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 25/6/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 23/6/2020;
  12. Hóa đơn bán hàng số 0028348 ngày 24/8/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 04/20 ngày 20/02/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 25/8/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 24/8/2020;
  13. Hóa đơn bán hàng số 0028349 ngày 24/8/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 05/20 ngày 20/02/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 25/8/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 24/8/2020;

5

  1. Hóa đơn bán hàng số 0096801 ngày 01/9/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 16/20 ngày 01/03/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 05/9/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 01/9/2020;
  2. Hóa đơn bán hàng số 0096802 ngày 01/9/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 17/20 ngày 01/03/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 05/9/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 01/9/2020;
  3. Hóa đơn bán hàng số 0096803 ngày 14/9/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 18/20 ngày 15/3/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 15/9/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 14/9/2020;
  4. Hóa đơn bán hàng số 0096804 ngày 30/9/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 19/20 ngày 15/5/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 30/9/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 30/9/2020;
  5. Hóa đơn bán hàng số 0096805 ngày 01/10/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 20/20 ngày 20/5/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 01/10/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 01/10/2020;
  6. Hóa đơn bán hàng số 0096806 ngày 12/10/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 21/20 ngày 01/6/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 12/10/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 12/10/2020;
  7. Hóa đơn bán hàng số 0096807 ngày 15/10/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa ngày 10/6/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 15/10/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 15/10/2020;
  8. Hóa đơn bán hàng số 0096808 ngày 17/10/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 23/20 ngày 20/6/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 17/10/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 17/10/2020;
  9. Hóa đơn bán hàng số 0096809 ngày 02/11/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 24/20 ngày 28/6/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 02/11/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 02/11/2020;
  10. Hóa đơn bán hàng số 0096811 ngày 06/11/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 25/20 ngày 01/7/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 16/11/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 06/11/2020;
  11. Hóa đơn bán hàng số 0096813 ngày 16/11/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 26/20 ngày 10/7/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 16/11/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 16/11/2020;
  12. Hóa đơn bán hàng số 0096814 ngày 23/11/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 27/20 ngày 20/7/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 23/11/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 23/11/2020;
  13. Hóa đơn bán hàng số 0096815 ngày 30/11/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 28/20 ngày 10/8/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 30/11/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 30/11/2020;

6

  1. Hóa đơn bán hàng số 0096816 ngày 24/11/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa ngày 15/8/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 24/11/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 24/11/2020;
  2. Hóa đơn bán hàng số 0096819 ngày 01/12/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa ngày 20/8/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 01/12/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 01/12/2020;
  3. Hóa đơn bán hàng số 0096820 ngày 01/12/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa ngày 25/8/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 01/12/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 01/12/2020;
  4. Hóa đơn bán hàng số 0096823 ngày 18/12/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 32/20 ngày 05/9/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 18/12/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 18/12/2020;
  5. Hóa đơn bán hàng số 0096826 ngày 18/12/2020; Hợp đồng mua bán hàng hóa ngày 10/9/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 18/12/2020; Phiếu nhập-xuất kho ngày 18/12/2020;
  6. Hóa đơn bán hàng số 0096827 ngày 02/01/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 34/20 ngày 20/9/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 02/01/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 02/01/2021;
  7. Hóa đơn bán hàng số 0096828 ngày 05/01/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 35/20 ngày 25/9/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 05/01/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 05/01/2021;
  8. Hóa đơn bán hàng số 0096830 ngày 02/01/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 37/20 ngày 20/10/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 12/01/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 12/01/2021;
  9. Hóa đơn bán hàng số 0096831 ngày 03/02/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 36/20 ngày 10/10/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 03/02/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 03/02/2021;
  10. Hóa đơn bán hàng số 0096832 ngày 22/02/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 38/20 ngày 01/11/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 22/02/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 22/02/2021;
  11. Hóa đơn bán hàng số 0096833 ngày 06/3/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 39/40 ngày 05/11/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 06/3/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 06/3/2021;
  12. Hóa đơn bán hàng số 0096834 ngày 01/04/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 40/20 ngày 10/11/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 01/4/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 01/4/2021;
  13. Hóa đơn bán hàng số 0096837 ngày 03/04/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 41/20 ngày 20/11/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 03/4/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 03/4/2021;

7

  1. Hóa đơn bán hàng số 0096839 ngày 03/04/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 42/20 ngày 28/11/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 05/5/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 05/5/2021;
  2. Hóa đơn bán hàng số 0096840 ngày 10/5/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 43/20 ngày 06/12/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 10/5/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 10/5/2021;
  3. Hóa đơn bán hàng số 0096841 ngày 25/5/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 44/20 ngày 10/12/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 25/5/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 25/5/2021;
  4. Hóa đơn bán hàng số 0096842 ngày 26/5/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 45/20 ngày 20/12/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 26/5/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 26/5/2021;
  5. Hóa đơn bán hàng số 0096843 ngày 01/6/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 01/21 ngày 06/01/2021; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 02/6/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 02/6/2021;
  6. Hóa đơn bán hàng số 0096846 ngày 05/6/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 02/21 ngày 20/01/2021; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 05/6/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 05/6/2021;
  7. Hóa đơn bán hàng số 0096847 ngày 05/7/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 03/21 ngày 01/02/2021; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 05/7/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 05/7/2021;
  8. Hóa đơn bán hàng số 0096848 ngày 07/7/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 04/21 ngày 08/02/2021; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 07/7/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 07/7/2021;
  9. Hóa đơn bán hàng số 0096850 ngày 28/7/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 05/21 ngày 26/02/2021; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 28/7/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 26/7/2021;
  10. Hóa đơn bán hàng số 0016951 ngày 18/8/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 06/21 ngày 01/3/2021; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 18/8/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 18/8/2021;
  11. Hóa đơn bán hàng số 0016952 ngày 19/8/2021; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 07/21 ngày 05/3/2021; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 19/8/2021; Phiếu nhập-xuất kho ngày 19/8/2021;

* Kết luận giám định các nội dung theo trưng cầu giám định Quyết định trưng cầu giám định số 376/QĐ-ĐCSKT ngày 06/8/2023 của Cục thuế tỉnh T ngày 05/9/2023, kết luận:

- Danh mục ngành nghề tính thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tăng thu nhập (TNCN) theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ T5) thì doanh

8

mục ngành nghề: Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa có tỷ lệ % tính thuế GTGT là 3% và tỷ lệ % tính thuế TNCN là 1,5%.

- Xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với 05 hoá đơn bán hàng gồm:

STTHóa đơn sốDoanh thu trên liên 1Doanh thu trên liên 2Chênh lệchSố thuế phải nộp
Thuế GTGTThuế TNCN
1001654.500.000204.000.000199.500.0005.985.0002.992.500
2001665.940.000569.798.000563.858.00016.915.7408.457.870
3001692.500.000963.096.000960.596.00028.5817.88014.408.940
4001634.000.000867.520.000863.520.00025.905.60012.952.800
50016410.000.0001.000.248.000990.248.00029.707.44014.853.720
Cộng26.940.0003.604.662.0003.577.722.000107.331.66053.665.830

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp: 3.577.722.000 x 3% = 107.331.660 đồng.-

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp: 3.577.722.000 x 1.5% = 53.665.830 đồng.

* Kết luận giám định các nội dung theo trưng cầu giám định Quyết định trưng cầu giám định số 576/QĐ-ĐCSKT ngày 29/12/2023 của Cục thuế tỉnh T ngày 16/01/2024 kết luận:

- Danh mục ngành nghề tính thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tăng thu nhập (TNCN) theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ T5) thì doanh mục ngành nghề: Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa có tỷ lệ % tính thuế GTGT là 3% và tỷ lệ % tính thuế TNCN là 1,5%.

- Xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với 54 hoá đơn bán hàng gồm:

STTHóa đơn sốDoanh thu trên liên 1Doanh thu trên liên 2Chênh lệchSố thuế phải nộp
Thuế GTGT (3%)Thuế TNCN (1.5%)
10028366.600.000483.188.4000476.588.40014.297.6527.148.826
20028374.170.00089.624.00085.454.0002.563.6201.281.810
30028386.400.000319.704.000316.304.0009.489.1204.744.560
40028305.200.000392.023.090386.823.09011.604.6935.802.346
50028318.100.000727.500.000719.400.00021.582.00010.791.000
60028323.600.00088.000.00084.400.0002.532.0001.266.000
70028391.500.000539.721.900538.221.90016.146.6578.073.329
80028303.750.000195.600.000191.850.0005.755.5002.877.750
90028313.250.000362.736.000359.486.00010.784.5805.392.290
100028334.860.000113.080.000108.220.0003.246.6001.623.300
110028343.700.000174.000.000170.300.0005.109.0002.554.500

9

120028363.600.00062.250.00058.650.0001.759.500879.750
130028303.740.00095.760.00092.020.0002.760.6001.380.300
140028335.324.000115.045.000109.721.0003.291.6301.645.815
150028342.250.000599.924.160597.674.16017.930.2258.965.112
160028383.400.000527.644.000524.244.00015.727.0007.863.660
170028393.750.000313.632.000309.882.0009.296.4604.648.230
180096814.800.0001.000.560.000995.760.00029.872.80014.936.400
190096825.200.00075.040.00069.840.0002.095.2001.047.600
200096832.600.000146.348.800143.748.8004.312.4642.156.232
210096844.400.000182.148.000177.748.0005.332.4402.666.220
220096857.500.0001.003.892.400996.392.40029.891.77214.945.886
230096863.075.000162.542.000159.467.0004.784.0102.392.005
240096873.400.000719.562.000716.162.00021.484.86010.742.430
250096885.100.000300.194.000295.094.0008.852.8204.426.410
260096893.960.000672.664.000668.704.00020.061.12010.030.560
270096812.108.000762.400.000760.292.00022.808.76011.404.380
280096831.250.000304.518.400303.268.4009.098.0524.549.026
290096843.240.00081.984.00078.744.0002.362.3201.181.160
300096854.800.000428.870.400424.070.40012.722.1126.361.056
310096864.320.000188.505.200184.185.2005.525.5562.762.778
320096894.500.000125.208.000120.708.0003.621.2401.810.620
330096803.600.000249.454.800245.854.8007.375.6443.687.822
340096835.750.000261.502.400255.752.4007.672.5723.836.286
350096863.600.000339.000.000335.400.00010.062.0005.031.000

10

360096875.250.000196.032.000190.782.0005.723.4602.861.730
370096884.500.000226.056.000221.556.0006.646.6803.323.340
380096806.500.000597.339.200590.839.20017.725.1768.862.588
390096811.312.50038.793.80037.481.3001.124.439562.220
400096823.780.000423.600.000419.820.00012.594.6006.297.300
410096833.550.000119.460.000115.910.0003.477.3001.738.600
420096845.450.000793.512.000788.062.00023.641.86011.820.930
430096874.800.000222.006.000217.206.0006.516.1803.258.090
440096891.250.0007.022.0005.772.000173.16086.580
450096803.000.00035.369.00032.369.000971.070485.535
460096815.500.000305.814.000300.314.0009.009.4204.504.710
470096822.100.000753.628.000751.528.00022.545.84011.272.920
480096836.200.0001.185.120.0001.178.920.00035.367.60017.683.800
490096863.000.000207.652.800204.652.8006.139.5843.069.792
500096874.200.0001.115.433.2001.111.233.20033.336.99616.668.498
510096885.600.000907.458.000901.858.00027.055.74013.527.870
520096803.750.000930.000.000926.250.00027.787.50013.893.750
530016919.000.0001.935.216.0001.926.216.00057.786.48028.893.240
54001624.200.000535.460.000531.260.00015.937.8007.968.900
Cộng226.339.50022.738.798.95022.512.459.450675.373.784337.686.892

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp: 22.512.459.450 x 3% = 675.373.784 đồng.

- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp: 22.512.459.450 x 1.5% = 337.868.892 đồng.

Như vậy, với tổng số tiền chênh lệnh của liên 1 và liên 2 của 59 hoá đơn bán hàng là 26.090.181.450 đồng thì tổng số tiền có nghĩa vụ phải nộp thuế là: 1.174.240.166 đồng (gồm Thuế GTGT là 782.705.444 đồng và T1 TNCN là 391.352.722 đồng).

Quá trình điều tra, bị cáo Lai Thị H đã tự nguyện giao nộp số tiền 1.174.241.000 đồng để khắc phục hậu quả thiệt hại về thuế.

11

*Tại bản cáo trạng số 59/CT-VKSCT ngày 02/4/2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành đã truy tố bị cáo Lai Thị H về tội “Trốn thuế”, tội phạm và hình phạt được quy định tại khoản 3 Điều 200 Bộ Luật hình sự.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành vẫn giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử:

Tuyên bố bị cáo Lai Thị H phạm tội “Trốn thuế”.

Áp dụng khoản 3 Điều 200, điểm b,s khoản 1 Điều 51, Điều 32, Điều 35, Điều 50, điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo Lai Thị H từ 1.700.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng.

Về vật chứng mà Cơ quan điều tra đã thu giữ đề nghị tiếp tục lưu giữ trong hồ sơ vụ án, đối với số tiền bị cáo tự nguyện nộp khắc phục hậu quả đề nghị tịch thu nộp lại ngân sách Nhà nước theo qui định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về tố tụng:

Hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra, Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự thủ tục đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, người tham gia tố tụng khác không có khiếu nại hay có ý kiến gì về hành vi và quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng.

Do đó, hành vi và quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng đều đã thực hiện đúng quy định pháp luật.

[2] Về nội dung:

Tại phiên tòa, bị cáo Lai Thị H đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như cáo trạng đã nêu, thống nhất luận tội của đại diện Viện kiểm sát và đồng ý với tội danh mà Viện kiểm sát truy tố, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, xin giảm nhẹ hình phạt. Do đó, có cơ sở xác định từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 12 năm 2020, tại Hộ kinh doanh cơ sở L do bị can Lai Thị H làm chủ quản lý kinh doanh, bị cáo H đã có hành vi ghi chênh lệch số lượng hàng hóa giữa liên 1 và liên 2 của hoá đơn bán hàng theo mẫu theo mẫu 02GTTT3/01 trên 59 hóa đơn để khai báo thuế thấp hơn giá trị hàng hóa bán thực tế với mục đích trốn thuế dẫn đến gây thiệt hại cho Ngân sách Nhà nước với tổng số tiền thuế là: 1.174.240.166 đồng. Hành vi ghi số lượng hàng hóa trên liên 1 và liên 2 của hóa đơn bán hàng có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn để trốn thuế của Lai Thị H đã vị phạm vào khoản 4 Điều 143 Luật Quản lý Thuế và điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hoá đơn.

Lời khai nhận tội của bị cáo Lai Thị H phù hợp với lời khai và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Như vậy, đã có đủ cơ sở kết luận bị cáo Lai Thị H phạm tội “Trốn thuế” theo quy định tại khoản 3 Điều 200

12

của Bộ luật hình sự. Do đó bị cáo Lai Thị H phải chịu trách nhiệm về việc trốn thuế dẫn tới gây thiệt hại cho Ngân sách Nhà nước với số tiền là 1.174.240.166 đồng.

Về tình tiết giảm nhẹ:

Bị cáo Lai Thị H có tự nguyện bồi thường khắc phục hậu quả số tiền 1.174.241.000 đồng, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, là tình tiết giảm nhẹ theo điểm b,s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự nên có căn cứ xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo Lai Thị H

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: bị cáo H phạm tội nhiều lần là tình tiết tăng nặng theo điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.

Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo H là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước, xâm phạm đến các quan hệ xã hội bảo đảm cho sự ổn định và phát triển kinh tế quốc dân.

Hành vi trốn thuế của bị cáo H gây thiệt hại cho Nhà nước, làm suy giảm đến ngân sách Nhà nước. Vì vậy việc đưa bị cáo ra xét xử không chỉ nhằm giáo dục riêng cho bị cáo mà còn mang tính giáo dục phòng ngừa chung cho toàn xã hội.

Về mặt chủ quan, bị cáo nhận thức rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật nhưng vẫn bất chấp thực hiện.

Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội do vậy cần phải xử lý nghiêm hành vi này bằng chế tài hình sự. Tuy nhiên, khi quyết định hình phạt Hội đồng xét xử cũng cân nhắc về việc bị cáo trong quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa sơ thẩm bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, đã tự nguyện nộp tiền đầy đủ khắc phục xong hậu quả, là những tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm b, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự do đó không cần cách li bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian mà chỉ cần áp dụng hình phạt phạt tiền cũng đủ răn đe bị cáo.

Đồi với Công ty TNHH H5 do bà Nguyễn Thị Thanh Mai H2 làm chủ kinh doanh, khi liên kết hợp đồng mua bán với hộ kinh doanh cơ sở Liên Hên nhận đúng, đủ số lượng hàng hóa theo thỏa thuận và thanh toán cho H3 kinh doanh cơ sở Liên Hên đầy đủ tiền theo số lượng hàng hóa mà H3 kinh doanh cơ sở Liên Hên đã xuất hóa đơn bán hàng (liên 2), chị Mai H2 không biết việc bị cáo ghi lại hoá đơn để thay đổi số lượng hàng hóa xuất ra của liên 1 và liên 2 của hóa đơn bán hàng để trốn thuế, chiếm đoạt tiền của nhà nước gây thất thoát ngân sách nhà nước nên không xem xét trách nhiệm hình sự đối với chị H2 là có cơ sở.

Đối với Chi cục Thuế khu vực C phiên toà yêu cầu xử lý đối với bị cáo theo qui định pháp luật, còn với số tiền bị cáo nộp khắc phục hậu quả đề nghị sung vào Ngân sách Nhà nước. Đề nghị của Chi cục Thuế khu vực Ccó cơ sở nên HĐXX chấp nhận.

Đối với ông Đặng Văn T chồng bị cáo sống chung gia đình nhưng việc bị cáo ghi khống số lượng hàng hoá trên liên 1 và liên 2 hoá đơn để trốn thuế thì ông T không biết nên không xem xét trách nhiệm hình sự đối với ông T là có cơ sở.

[3] Ý kiến luận tội của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa về tội danh và hình phạt phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên Hội đồng xét xử chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về tội danh và hình phạt.

Về vật chứng VKS đề nghị tiếp tục lưu giữ trong hồ sơ vụ án, về số tiền bị cáo nộp khắc phục hậu quả VKS đề nghị tịch thu nộp lại ngân sách Nhà nước là phù hợp nên cần chấp nhận đề nghị của VKS.

[4] Về án phí hình sự sơ thẩm:

Bị cáo Lai Thị H phaûi chòu aùn phí theo quy định.

13

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố:

Bị cáo Lai Thị H phạm tội: “Trốn thuế”.

1/ Áp dụng khoản 3 Điều 200; Điều 32, Điều 35; Điều 46, Điều 50; điểm b, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự, điểm g khoản 1 Điều 52, Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14

Xử phạt bị cáo số tiền 1.800.000.000 đồng sung vào Ngân sách nhà nước.

Về xử lý vật chứng:

Tiếp tục lưu giữ tại hồ sơ vụ án:

  • - 05 hóa đơn bán hàng liên 1 phô tô có đóng dấu mọc treo do Chi cục thuế khu vực C - T chuyển ngày 05/7/2023 và danh sách 54 hoá đơn liên 1 của H3 kinh doanh Liên Hên; 54 hóa đơn bán hàng liên 2 phô tô có đóng dấu mọc treo do Công ty TNHH H5 giao nộp ngày 05/7/2023 là vật chứng của vụ án.
  • - Tịch thu số tiền 1.174.241.000 đồng bị cáo nộp khắc phục hậu quả sung vào ngân sách Nhà nước.

(Biên bản về việc giao nhận vật chứng tài sản ngày 12/6/2024)

2/ Về án phí hình sự sơ thẩm:

Áp dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, nộp, giảm và quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

3/ Bị cáo, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Chi cục Thuế khu vực C-T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH H5 vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Quốc T2

*Nơi nhận:

  • · TAND tỉnh Tiền Giang;
  • - VKSND tỉnh Tiền Giang
  • - VKSND huyện Châu Thành
  • - Chi cục THADS huyện Châu Thành
  • - Cơ quan CSĐT-CA huyện Châu Thành
  • - Bị cáo, Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

14

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 82/2024/HS-ST ngày 12/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG về trốn thuế (hình sự)

  • Số bản án: 82/2024/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Trốn thuế (Hình sự)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bị cáo Lai Thị Hên phạm tội trốn thuế
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger