|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 82/2024/HNGĐ-ST Ngày: 09/9/2024. V/v tranh chấp: “Xin ly hôn và tranh chấp nuôi con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Phương Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà: Trần Thị Lệ.
- Ông: Nguyễn Quốc Tiến.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Sơn Tiến - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Ngày 09 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 172/2023/TLST-HGNĐ ngày 05 tháng 4 năm 2023 về việc “Xin ly hôn và tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 93/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 37/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kiều O, sinh ngày: 02/3/1977. (Có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Số 1065/1C đường Lâm Quang Ky, phường An Hòa, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
* Bị đơn: Ông Quách Ngọc T, sinh năm: 1974. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số 1065/1C đường Lâm Quang Ky, phường An Hòa, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa, nguyên đơn bà Trần Thị Kiều O trình bày:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Kiều O và ông Quách Ngọc T tự nguyện tìm hiểu, yêu thương nhau và tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới theo phong tục và có đăng ký kết hôn tại UBND phường An Hòa, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang vào ngày 19/11/2001.
Lý do xin ly hôn: Quá trình chung sống, giữa bà O và ông T thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và bất hòa, quan điểm sống bất đồng, thường xuyên cự cãi nhau, tính tình không phù hợp, cuộc sống không hạnh phúc, vợ chồng không còn tình cảm và không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Bà O và ông T đã hàn gắn nhiều lần nhưng vẫn không được và đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Nay thấy rằng đời sống chung không hạnh phúc, hôn nhân không thể tiếp tục nên bà O yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông T.
- Về con chung: Bà Trần Thị Kiều O xác nhận giữa bà và ông T quá trình chung sống có 02 (hai) người con chung tên Quách Ngọc Tuấn K, sinh ngày 17/6/2001 và Quách Ngọc Kiều P, sinh ngày 21/11/2003, hiện nay đều đã trưởng thành và tự lập, bà O không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà O xác nhận giữa bà và ông T quá trình chung sống không có tài sản chung và cam kết không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Thị Kiều O vắng mặt, nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt và có ý kiến xác nhận vẫn giữ nguyên các yêu cầu như đã trình bày như trên.
* Bị đơn ông Quách Ngọc T vắng mặt tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Trần Thị Kiều O khởi kiện xin ly hôn với ông Quách Ngọc T có địa chỉ ở số 1065/1C đường Lâm Quang Ky, phường An Hòa, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá theo quy định tại khoản 7 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Quách Ngọc T đã được Tòa án triệu tập và tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, cũng không có căn cứ cho việc vắng mặt của ông T là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, đồng thời nguyên đơn bà Trần Thị Kiều O vắng mặt nhưng đã có đơn xin xét xử vắng mặt, nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử thống nhất xét xử vắng mặt bà Trần Thị Kiều O và ông Quách Ngọc T.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kiều O và ông Quách Ngọc T tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được UBND phường An Hòa, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 19/11/2001, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Bà O khởi kiện xin ly hôn với ông T và đưa ra những lý do chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình. Tại đơn xin xét xử vắng mặt tại Tòa án, bà O xác định vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với ông T.
Bị đơn ông Quách Ngọc T đã được Tòa án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng ông T vẫn cố tình vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn cũng như chứng cứ do bà O cung cấp. Đồng thời, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà O và ông T đã được Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông T đều vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải tại Tòa án, điều đó thể hiện việc ông T không có ý định hàn gắn mối quan hệ hôn nhân giữa ông và bà O.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà O và ông T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, sau khi nghị án Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu xin được ly hôn với ông Quách Ngọc T của bà Trần Thị Kiều O.
[4] Về con chung: Bà Trần Thị Kiều O xác nhận giữa bà và ông Quách Ngọc T quá trình chung sống có 02 (hai) người con chung tên Quách Ngọc Tuấn K, sinh ngày 17/6/2001 và Quách Ngọc Kiều P, sinh ngày 21/11/2003, hiện nay đều đã trưởng thành và tự lập, bà O cũng không có yêu cầu gì nên không xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Kiều O xác định giữa bà và ông Quách Ngọc T không có tài sản chung và cam kết không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết tài sản chung và nợ chung trong vụ kiện này. Nếu các bên có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác.
[7] Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 và Mục A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Nguyên đơn bà Trần Thị Kiều O phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 91, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 và Mục A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Trần Thị Kiều O.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kiều O được ly hôn với ông Quách Ngọc T.
- Về con chung: 02 (hai) người con chung của bà Trần Thị Kiều O và ông Quách Ngọc T tên Quách Ngọc Tuấn K, sinh ngày 17/6/2001 và Quách Ngọc Kiều P, sinh ngày 21/11/2003, hiện nay đều đã trưởng thành và tự lập, nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Kiều O xác định giữa bà và ông Quách Ngọc T không có tài sản chung và cam kết không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết tài sản chung và nợ chung trong vụ kiện này. Nếu các bên có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác.
- Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Thị Kiều O phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Trần Thị Kiều O đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007294 ngày 27/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Bà Trần Thị Kiều O đã nộp đủ án phí phải nộp.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
|
* Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Vũ Thị Phương Thanh |
Bản án số 82/2024/HNGĐ-ST ngày 09/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG về xin ly hôn và tranh chấp nuôi con chung
- Số bản án: 82/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn và tranh chấp nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Trần Thị Kiều O xin ly hôn với ông Quách Ngọc T
