Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN AN DƯƠNG

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 82/2024/HNGĐ-ST

Ngày 09-8-2024

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Liên

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Vũ Văn Thi

Bà Bùi Thị Nhàn

Thư ký phiên toà: Bà Lưu Hoàng Ngọc Khanh, Thư ký Toà án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Ông Vũ Thành Lê - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 44/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2024 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 47/2024/QÐST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Khánh L; Nơi cư trú: Thôn H, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H; Nơi cư trú: Thôn H, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong Đơn khởi kiện ngày 20 tháng 3 năm 2024 và quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Nguyễn Khánh L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị kết hôn với anh Nguyễn Văn H trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng vào ngày 01 tháng 10 năm 2009. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại thôn H, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng. Vợ chồng chung sống vui vẻ hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau và mâu thuẫn đã được gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng nên chị và anh H đã sống ly thân từ năm 2019 không ai còn quan tâm và có trách nhiệm với ai. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể khắc phục được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn H.

Về con chung: Chị và anh Nguyễn Văn H có hai con chung là Nguyễn Quang H1, sinh ngày 28 tháng 8 năm 2010 và Nguyễn Quang T, sinh ngày 07 tháng 5 năm 2012. Từ khi sống ly thân các con chung do anh H nuôi dưỡng. Ly hôn chị đề nghị Tòa án giao hai con chung cho anh Nguyễn Văn H nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, chị sẽ cấp dưỡng cho anh H nuôi hai con với số tiền là 1.000.000đồng/01 con/tháng.

Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không lý do và không có quan điểm đối với yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn chị Nguyễn Khánh L.

Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Dương phát biểu ý kiến:

  • - Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn vắng mặt tại các phiên họp, phiên tòa đã vi phạm các quy định tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • - Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử, căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 của Bộ luật Dân sự; các điều 51, 56, 58, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình: Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Khánh L được ly hôn anh Nguyễn Văn H. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Quang H1, sinh ngày 28 tháng 8 năm 2010 và Nguyễn Quang T, sinh ngày 07 tháng 5 năm 2012 cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Khánh L về việc chị L cấp dưỡng cho anh H nuôi các con Nguyễn Quang H1 và Nguyễn Quang T với số tiền là 1.000.000đồng/tháng. Về tài sản chung: Không giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Khánh L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Nguyễn Khánh L khởi kiện ly hôn đối với anh Nguyễn Văn H, yêu cầu khởi kiện của chị L thuộc trường hợp ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Nguyễn Văn H hiện đang cư trú tại xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Nguyên đơn chị Nguyễn Khánh L có đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn anh Nguyễn Văn H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan nên căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn chị Nguyễn Khánh L và bị đơn anh Nguyễn Văn H.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ lời khai của nguyên đơn, tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và do Tòa án thu thập, đủ cơ sở xác định: Chị Nguyễn Khánh L và anh Nguyễn Văn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng vào ngày 01 tháng 10 năm 2009, theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình đây là hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống và hiện tại vợ chồng đã sống ly thân nhiều năm không ai còn quan tâm đến ai. Xét thấy, hôn nhân của chị L và anh H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị L là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 51, Điều 56 của của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[4] Về con chung: Chị Nguyễn Khánh L và anh Nguyễn Văn H có hai con chung Nguyễn Quang H1, sinh ngày 28 tháng 8 năm 2010 và Nguyễn Quang T, sinh ngày 07 tháng 5 năm 2012. Xét, con chung Nguyễn Quang H1 và Nguyễn Quang T hiện chưa đủ 18 tuổi nên việc nuôi dưỡng con chung sau ly hôn là trách nhiệm và nghĩa vụ của cha mẹ. Quá trình giải quyết vụ án anh H không có quan điểm về việc nuôi con, chị L có quan điểm giao hai con chung cho anh H nuôi dưỡng. Xét quan điểm về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của chị L là phù hợp với thực tế vì từ khi sống ly thân các con chung do anh H trực tiếp nuôi dưỡng, do vậy, để đảm bảo quyền lợi của các con nên chấp nhận yêu cầu của chị L về con chung là phù hợp với quy định tại khoản 1, 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L có quan điểm cấp dưỡng nuôi con với số tiền là 1.000.000đồng/01/tháng. Xét quan điểm của chị L về cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên ghi nhận sự tự nguyện của chị L về việc cấp dưỡng cho anh H nuôi các con chung Nguyễn Quang H1 và Nguyễn Quang T với số tiền là 1.000.000đồn/01/tháng.

[6] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Khánh L có quan điểm không yêu cầu Tòa án giải quyết còn anh H không có quan điểm về các vấn đề này nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[7] Về án phí: Chị Nguyễn Khánh L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[8] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn pháp luật quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227, khoản 1, 2 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 của Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các điều 58, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 6 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Khánh L được ly hôn anh Nguyễn Văn H.
  2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Quang H1, sinh ngày 28 tháng 8 năm 2010 và Nguyễn Quang T, sinh ngày 07 tháng 5 năm 2012 cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Về cấp dưỡng: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Khánh L về việc chị L cấp dưỡng cho anh Nguyễn Văn H nuôi các con chung Nguyễn Quang H1Nguyễn Quang T với số tiền là 1.000.000đồng/01 con/ tháng.

    Thời hạn nuôi con và cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

  3. Về tài sản chung: Không giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Nguyễn Khánh L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng số tiền án phí chị L phải nộp là 600.000 đồng để nộp ngân sách Nhà nước. Số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Nguyễn Khánh L đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0008407 ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng được trừ vào tiền án phí phải chịu, nay chị Nguyễn Khanh L1 phải nộp 300.000 đồng án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
  6. Về quyền yêu cầu thi hành án: Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện An Dương;
  • - Chi cục THADS huyện An Dương;
  • - UBND xã An Hòa;
  • - Tòa án nhân dân T.P Hải Phòng;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thị Liên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 82/2024/HNGĐ-ST ngày 09/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn

  • Số bản án: 82/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly + Hữu
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger