Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ NINH HÒA

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 82/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 13-6-2025

V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Oai

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Huy Toàn

Ông Nguyễn Chung

Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thúy Kiều - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Bích Thảo – Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 146/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 66/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 29/4/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 55/2025/QĐST-HNGĐ ngày 16/5/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Mỹ Hòa T – Sinh năm: 1999

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

Vắng mặt, có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt theo công văn đến ngày 21/5/2025.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1 – Sinh năm: 1994

Nơi cư trú: Thôn N, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Huỳnh Mỹ Hòa T trình bày: Bà và ông Nguyễn Văn T1 có đăng ký kết hôn tại UBND xã N vào năm 2018. Trong thời gian chung sống với nhau giữa bà và ông T1 xảy ra nhiều mâu thuẫn, do tính tình không hợp, thường xuyên kình cãi, ông T1 thường xuyên xúc phạm danh dự nhân phẩm và có đánh đập bà dẫn đến vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Dù bà đã nhiều lần hàn gắn nhưng vẫn không được. Hiện nay, bà và ông T1 đã không còn chung sống với nhau. Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông T1.

Về con chung: Bà và ông T1 có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo H – Sinh ngày 04/11/2018. Bà yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Theo Biên bản lấy lời khai ngày 25/4/2025, ông Nguyễn Văn T1 trình bày: ông và bà Huỳnh Mỹ Hòa T có đăng ký kết hôn tại UBND xã N vào năm 2018. Trong thời gian chung sống với nhau giữa ông và bà T thời gian đầu hạnh phúc nhưng từ năm 2018 xảy ra nhiều mâu thuẫn, do tính tình không hợp, không tìm được tiếng nói chung. Hiện nay, ông và bà T đã không còn chung sống với nhau từ đầu năm 2025. Nay ông không đồng ý ly hôn và mong muốn hàn gắn tình cảm gia đình.

Về con chung: Ông và bà T có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo H – Sinh ngày 04/11/2018. Nếu phải ly hôn, ông yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vì ông bận công việc, không có thời gian nên yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt ông.

* Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà Huỳnh Mỹ Hòa T được ly hôn với ông Nguyễn Văn T1.

Về con chung: Giao 01 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo H – Sinh ngày 04/11/2018 cho bà Huỳnh Mỹ Hòa T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét giải quyết. Ông T1 được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Huỳnh Mỹ Hòa T không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Bà Huỳnh Mỹ Hòa T phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về phần thủ tục tố tụng: Bà Huỳnh Mỹ Hòa T có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Ông Nguyễn Văn T1 đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Huỳnh Mỹ Hòa T, ông Nguyễn Văn T1 theo quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Mỹ Hòa T và ông Nguyễn Văn T1 kết hôn vào ngày 25/6/2018 tại Ủy ban nhân dân xã N và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 26, Hội đồng xét xử xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Bà Huỳnh Mỹ Hòa T yêu cầu ly hôn vì cho rằng quá trình chung sống không hạnh phúc, xảy ra nhiều mâu thuẫn, do tính tình không hợp, thường xuyên kình cãi, ông T1 thường xuyên xúc phạm danh dự nhân phẩm của bà và có đánh đập bà. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng và bà T đã nhiều lần hàn gắn nhưng vẫn không được. Ông T1 thừa nhận có xảy ra mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung. Hiện tại, bà Huỳnh Mỹ Hòa T và ông Nguyễn Văn T1 đã không còn chung sống với nhau, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy yêu cầu ly hôn của bà Huỳnh Mỹ Hòa T là có cơ sở để chấp nhận.

[3] Về con chung: Bà Huỳnh Mỹ H1 Thương yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung: Nguyễn Ngọc Bảo H – Sinh ngày 04/11/2018. Hội đồng xét xử xét thấy con chung đang còn nhỏ, hiện tại bà T đang trực tiếp chăm sóc con chung nên cần giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Bà T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con chung; Xét thấy đây là yêu cầu phù hợp nên chấp nhận.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Huỳnh Mỹ Hòa T không yêu cầu Tòa giải quyết.

[5] Về án phí: Bà Huỳnh Mỹ Hòa T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

[6] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

[7] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

- Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH2014 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án,

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Mỹ Hòa T.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Mỹ Hòa T được ly hôn ông Nguyễn Văn T1.

- Về con chung: Giao 01 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo H – Sinh ngày 04/11/2018 cho bà Huỳnh Mỹ Hòa T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ông Nguyễn Văn T1 không cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Nguyễn Văn T1 được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Huỳnh Mỹ Hòa T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

  1. Về án phí: Bà Huỳnh Mỹ Hòa T phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0006725 ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà Huỳnh Mỹ Hòa T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
  1. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND thị xã Ninh Hòa;
  • - UBND xã Ninh Tịnh (GCNKH số 26/2018);
  • - CCTHADS thị xã Ninh Hòa;
  • - Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TÒA PHIÊN TÒA

Nguyễn Tiến Oai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 82/2025/HNGĐ-ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 82/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger