|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số:82/2025/HNGĐ-ST Ngày: 02-6-2025 V/v Tranh chấp: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Tạ Công Minh
- Ông Phạm Thành Trại
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Mai Chi -Thư ký toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 02 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 131/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 76/2025/QĐXX-ST ngày 13 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1967 (có mặt)
Địa chỉ: Số A T, phường A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang
*Bị đơn: Đoàn Tấn T, sinh năm 1969 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai ngày 13/02/2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng H trình bày: Bà và ông Đoàn Tấn T tổ chức lễ cưới và chung sống với nhau vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố M vào năm 2010. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn, do vợ chồng không có tiếng nói chung. Nay mâu thuẫn đã trầm trọng, không thể kéo dài cuộc sống chung nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông T.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
* Tại bản khai ngày 26/3/2025 ông Đoàn Tấn T trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị Hồng H cưới nhau vào năm 2007, quá trình chung sống không hợp nhau nên chia tay vào năm 2010. Nay ông đồng ý ly hôn với bà H. Về tài sản sản chung có 01 căn nhà vợ chồng mua sau ngày cưới, nợ chung không có.
Tại phiên tòa, bà H giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với ông T. Con chung không có, tài sản chung, nợ chung bà không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp: “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Ông Đoàn Tấn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ 2 lần nhưng vắng mặt, căn cứ vào khoản 2 điều 227, khoản 3 điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xử vắng mặt ông T.
[2] Về nội dung: Xét thấy, bà Nguyễn Thị Hồng H và ông Đoàn Tấn T chung sống với nhau vào năm 2007, được Ủy ban nhân dân phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 095 ngày 21/9/2010 nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, bà H yêu cầu ly hôn. Xét yêu cầu xin ly hôn của bà H là có cơ sở để chấp nhận bởi lẽ, ông bà phát sinh mâu thuẫn đã hàn gắn nhiều lần nhưng không được, ông bà không còn sống chung từ năm 2011 đến nay, ông T vắng mặt tại phiên toà nhưng tại bản khai ngày 26/3/2025 ông cũng đồng ý ly hôn do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H.
Về tài sản chung: bà H khai không có nên không yêu cầu giải quyết. Ông T khai vợ chồng có căn nhà nhưng ông không cung cấp được chứng cứ chứng minh, ông cũng không đến tham dự phiên toà và không có đơn yêu cầu toà án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không xem xét, nếu có yêu cầu ông sẽ khởi kiện bằng vụ kiện khác để được xem xét giải quyết.
Nợ chung: bà H, ông T khai không có và không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3] Về án phí: Bà H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo qui định của pháp luật
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng H.
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng H được ly hôn với ông Đoàn Tấn T.
Về án phí: Bà H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012547 ngày 03/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, bà H đã nộp xong án phí.
Bà H được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo qui định tại điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
|
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Kim Hà |
Bản án số 82/2025/HNGĐ-ST ngày 02/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 82/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa Nguyên đơn Nguyễn Thị Hồng H - Bị đơn Đoàn Tấn T
