|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 82/2024/DS-ST Ngày 30-8-2024 V/v “tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thạch Hải Âu.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Thanh Dũ.
- Ông Võ Văn Bằng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đông –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Vào ngày 30 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 139/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2024 về “tranh hợp đồng thẻ tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 94/2024/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 65/2024/QĐST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN K (gọi tắt là K1)
Địa chỉ: 4 P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Ngọc M: Ông Lê Trung V – Chức vụ: Phó Tổng giám đốc (Quyết định ủy quyền số 1934/QĐ-NHKL ngày 09/7/2024)
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Hoàng C – Chuyên viên xử lý nợ T và Tài chính vi mô. (Quyết định ủy quyền số 2051/QĐ-NHKL ngày 25/7/2024)
2. Bị đơn: Ông Dương Trọng L, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
(Ông C có đơn xin vắng mặt; ông L vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 21/12/2023, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn K1 trình bày:
K1 – Phòng G có cho ông Dương Trọng L vay khoản tiền thẻ tín dụng theo hợp đồng sau:
Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng phát hành thẻ tín dụng quốc tế K1 số 20017142000220 ngày 19/5/2017.
- Hạn mức tín dụng: 20.000.000 đồng.
- Loại thẻ phát hành: Thẻ tín dụng Visa.
- Thời hạn sử dụng: 36 tháng.
- Phương thức trả nợ: Theo quy định của ngân hàng về Thẻ tín dụng quốc tế.
- Điều kiện áp dụng: Theo quy định của ngân hàng về Thẻ tín dụng quốc tế.
- Lãi suất: 22%/năm.
Quá trình thực hiện hợp đồng thẻ tín dụng, từ tháng 6/2017 cho đến nay, ông Dương Trọng L không thanh toán đúng hạn trả nợ cho K1. Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu ông L tất toán khoản vay nhưng ông L cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.
Tạm tính đến ngày 10/11/2023, ông L còn phải thanh toán cho K1 các khoản sau:
- Vốn gốc: 19.894.466 đồng.
- Tổng lãi phải trả: 18.211.131 đồng.
- Tổng phí phải trả: 42.238.305 đồng.
- Tổng cộng số tiền ông Dương Trọng L phải thanh toán cho K1 tính đến ngày 10/11/2023 là 80.343.902 đồng.
Ngày 26/8/2024, ông Nguyễn Hoàng C là đại diện theo ủy quyền của K1 có đơn xin vắng mặt và có bản tự khai yêu cầu Tòa án giải quyết: K1 khởi kiện yêu cầu ông Dương Trọng L phải thanh toán cho K1 tổng số tiền tính đến ngày 30/8/2024 là: 92.117.642 đồng. Trong đó:
- Nợ gốc: 19.894.466 đồng.
- Tổng lãi chậm thanh toán: 34.379.606 đồng.
- Lãi phát sinh do chậm nghĩa vụ thanh toán: 48.878.305 đồng.
Kể từ ngày 31/8/2024, ông Dương Trọng L chưa thanh toán toàn bộ số nợ cho K1 thì phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng phát hành thẻ tín dụng quốc tế K1 số 20017142000220 ngày 19/5/2017 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ.
* Bị đơn ông Dương Trọng L đã được Tòa án thông báo về việc K1 khởi kiện và đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp nhưng không có nộp cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến của mình phản đối lại yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Theo đơn khởi kiện nguyên đơn nộp tại Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An, nguyên đơn yêu cầu ông Dương Trọng L phải trả lại nợ gốc và lãi của khoản vay, theo hồ sơ khởi kiện, ông L có nơi cư trú tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Long An.
Tại Đơn xin xác minh nơi cư trú ngày 09/4/2024 của ông Nguyễn Hoàng C là đại diện theo ủy quyền của K1, Công an xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang xác nhận ông Dương Trọng L có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Ngày 07/5/2024, Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An đã ra quyết định chuyển hồ số số 03/2024/QĐST-DS để chuyển hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm cho Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang giải quyết theo thẩm quyền. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là “tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2]. Về sự vắng mặt của các đương sự: Tại phiên toà hôm nay, ông Nguyễn Hoàng C là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt; bị đơn là ông Dương Trọng L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Khoản 2 Điều 227 và Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[3]. Về nội dung: K1 khởi kiện yêu cầu ông Dương Trọng L phải thanh toán cho K1 tổng số tiền tính đến ngày 30/8/2024 là: 92.117.642 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 19.894.466 đồng, T1 lãi chậm thanh toán là: 34.379.606 đồng, L1 phát sinh do chậm nghĩa vụ thanh toán là: 48.878.305 đồng. Kể từ ngày 31/8/2024, ông Dương Trọng L chưa thanh toán toàn bộ số nợ cho K1 thì phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng phát hành thẻ tín dụng quốc tế K1 số 20017142000220 ngày 19/5/2017 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ.
Hội đồng xét xử xét thấy, yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận, bởi lẽ:
[3.1]. Về số nợ gốc: Hợp đồng tín dụng sử dụng thẻ tín dụng giữa K1 và ông Dương Trọng L có hình thức và nội dung phù hợp với các Điều 401,402,405 của Bộ luật Dân sự năm nên có hiệu lực đối với các bên tham gia giao dịch. Quá trình sử dụng thẻ tín dụng, dư nợ thẻ tín dụng của ông L là 19.894.466 đồng nhưng cho đến nay, ông L không thanh toán bất kì khoản nào cho K1.
Tại Khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm quy định: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn…”. Như vậy, ông Dương Trọng L không thực hiện việc trả nợ gốc từ thời điểm 22/5/2022 cho đến nay là vi phạm nghĩa vụ của bên vay, vi phạm “Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện cấp tín dụng chung” của K1.
[3.2]. Về yêu cầu trả lãi chậm thanh toán và lãi, phí do chậm nghĩa vụ thanh toán: Tại Điều 280 Bộ luật Dân sự quy định: “……… 2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc...”; Khoản 2, Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”.
Căn cứ Điều 3 của “Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện cấp tín dụng chung” của K1 và “Bảng kê tính gốc, lãi theo hợp đồng” mà KIENLONG cung cấp thì đến ngày 08/01/2020, khoản nợ tín dụng của ông L đã chuyển sang nợ quá hạn, làm phát sinh nghĩa vụ trả lãi quá hạn, các khoản phí và phạt vi phạm do chậm thanh toán của hạn mức tín dụng.
Theo nội dung Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng phát hành thẻ tín dụng quốc tế K1 số 20017142000220 ngày 19/5/2017 mà ông Dương Trọng L và K1 – Phòng G có ký kết, thì:
- Ngày cấp tín dụng: Ngày 22/5/2017.
- Hạn mức tín dụng: 20.000.000 đồng.
- Loại thẻ phát hành: Thẻ tín dụng Visa.
- Thời hạn sử dụng: 36 tháng. Ngày trả nợ cuối cùng: 22/5/2020.
- Phương thức trả nợ: Theo quy định của ngân hàng về Thẻ tín dụng quốc tế.
- Điều kiện áp dụng: Theo quy định của ngân hàng về Thẻ tín dụng quốc tế.
- Lãi suất: 22%/năm.
- Phí phạt chậm trả: 3,5% số tiền chậm trả.
- Phí vượt hạn mức: 0,075%/ngày.
- Kỳ hạn trả nợ gốc: Thanh toán tối thiểu so với số dư trong kỳ là 5%.
- Số tiền thanh toán tối thiểu mỗi kỳ = 5% x Dư nợ cuối kỳ.
- Dư nợ cuối kỳ = (Dư nợ đầu kỳ - các khoản đã thanh toán trong kỳ) + các khoản chi tiêu trong kỳ + Phí + Lãi.
- Kỳ hạn trả lãi: Hàng tháng.
- Hình thức thanh toán: Trả lãi và gốc từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng.
- Tiền lãi vay = (Dư nợ x lãi suất vay x số ngày vay thực tế) : 365 ngày.
- Tiền lãi nợ quá hạn = (Số nợ gốc phải trả x Lãi suất nợ quá hạn x số ngày chậm trả) : 365 ngày. (Trong đó lái suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn).
- Tiền lãi chậm trả = (Số tiền lãi chưa trả x Lãi suất chậm trả là 10% x số ngày chậm trả lãi) : 365 ngày.
Căn cứ Điều 3 của “Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện cấp tín dụng chung” của K1 và “Bảng kê tính gốc, lãi theo hợp đồng”, tính đến ngày 30/8/2024, tổng số tiền lãi ông L chậm thanh toán cho K1 là 34.379.606 đồng (mức lãi suất từ 05/02/2020 đến 11/12/2022 là 22%/năm và từ ngày 11/12/2023 đến ngày 30/8/2024 là 28%/năm) và tiền lãi, phí do chậm nghĩa vụ thanh toán và vượt hạn mức tín dụng là: 37.843.570 đồng.
Tổng cộng số tiền nợ gốc và các khoản lãi, phí phạt mà ông Dương Trọng L phải trả cho K1 tính đến ngày 30/8/2024 là: 19.894.466 đồng nợ gốc + 34.379.606 đồng (lãi quá hạn chậm thanh toán) + 37.843.570 đồng (lãi, phí do chậm nghĩa vụ thanh toán) = 92.117.642 đồng.
[4]. Hội đồng xét xử xét thấy ông Dương Trọng L đã vi phạm hợp đồng, vi phạm nghĩa vụ trả nợ. K1 đã nhiều lần yêu cầu ông L thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng ông L vẫn không thực hiện gây thiệt thòi quyền lợi cho nguyên đơn. Vì vậy Hội đồng xét xử cần thiết buộc ông Dương Trọng L trả nợ cho K1 một lần tổng số tiền vốn và các khoản lãi là 92.117.642 đồng sau khi án có hiệu lực pháp luật là phù hợp quy định tại Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự.
[5]. Về án phí: Ông Dương Trọng L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/102/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án với số tiền án phí phải chịu là 4.605.882 đồng.
[6]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại các Điều 271, 272 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 280; 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự.
- Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 266, 267, 271, 272 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng.
- Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
- Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH1430 tháng 12 năm 2016 của Ủy abna Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần K2 (K1).
Buộc ông Dương Trọng L phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K2 (K1) số tiền 19.894.466 đồng nợ gốc, lãi quá hạn chậm thanh toán là 34.379.606 đồng và lãi, phí do chậm nghĩa vụ thanh toán là 37.843.570 đồng, tổng cộng là 92.117.642 đồng (Chín mươi hai triệu một trăm mười bảy nghìn sáu trăm bốn mươi hai đồng). Thực hiện nghĩa vụ giao trả sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quá hạn các bên đã thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng phát hành thẻ tín dụng quốc tế K1 số 20017142000220 ngày 19/5/2017 và “Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện cấp tín dụng chung” của K1.
2. Về án phí:
- Ông Dương Trọng L phải chịu 4.605.882 đồng (Bốn triệu sáu trăm linnh năm nghìn tám trăm tám mươi hai đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả lại cho K1 số tiền tạn ứng án phí đã nộp là 2.010.000 đồng (Hai triệu không trăm mười nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0003832 ngày 16 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
3. Về quyền kháng cáo:
Ngân hàng Thương mại cổ phần K2 (K1) và ông Dương Trọng L có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ Tòa án tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thạch Hải Âu |
Bản án số 82/2024/DS-ST ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng
- Số bản án: 82/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP K kiện anh L trả tiền vay
