TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP Bản án số: 82/2024/DS-ST Ngày: 03 - 6 - 2024 Về việc tranh chấp hợp đồng dân sự về tín dụng | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Diễm Hương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thanh Minh Hiền
Ông Lê Hoàng Thọ
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Tháp Mười.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười tham gia phiên tòa:
Bà Huỳnh Thị Thảo Nguyên – Kiểm sát viên.
Trong các ngày 29 tháng 5 và ngày 03 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1103/2023/DS-ST, ngày 26 tháng 12 năm 2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng dân sự về tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án xét xử số: 149/2024/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;
Địa chỉ: 2 N, phường V, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Văn H – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Đ.
Người đại diện theo ủy quyền của ông H: Ông Bùi Minh T, sinh năm 1983 – Chức vụ: Chuyên viên Quản lý nợ, Phòng kiểm soát rủi ro, chi nhánh Đ (Có
2
mặt).
Địa chỉ: E N, phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Bà Trình Thị H1, sinh năm 1984 (Vắng mặt);
Địa chỉ: Số A P, khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ông Bùi Minh T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 19/6/2019, bà Trình Thị H1 có ký giấy đề nghị Ngân hàng cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tại ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Đ, hạn mức thẻ 60.000.000 đồng, lãi suất vay 2,5%/tháng.
Ngày 22/3/2023, bà H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng đã chuyển toàn bộ nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 27/10/2023, bà H1 phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền là 89.920.122 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 67.024.457 đồng; Lãi quá hạn tạm tính đến ngày 27/10/2023 là 22.895.665 đồng.
Nay Ngân hàng TMCP S yêu cầu bà Trình Thị H1 phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP S (S1) với tổng số tiền 89.920.122 đồng (trong đó: Nợ gốc là 67.024.457 đồng; Lãi quá hạn tạm tính đến ngày 27/10/2023 là 22.895.665 đồng) và lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 28/10/2023 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký ngày 19/6/2019.
Bị đơn bà Trình Thị H1 trong vụ án đã được Tòa án tổng đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác của Tòa án nhưng quá thời hạn luật định mà không có văn bản ghi ý kiến gửi cho Tòa án.
Tại phiên tòa:
Ông Bùi Minh T trình bày: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu bà Trình Thị H1 phải trả cho Ngân hàng tính đến ngày 03/6/2024 với tổng số tiền 110.313.022 đồng (trong đó: Nợ gốc là 67.024.457 đồng; Lãi quá hạn tạm tính đến ngày 03/6/2024 là 43.288.565 đồng) và lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 04/6/2024 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký ngày 19/6/2019.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười ý kiến về giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định pháp luật. Bị
3
đơn chưa chấp hành đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật.
- Về nội dung: Căn cứ Điều 275, 280, 357Bộ luật dân sự 2015; Điều 91, 95 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều 7, 8, 12 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Tòa án nhân dân tối cao, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn trả cho nguyên đơn tổng số tiền tính đến ngày 03/6/2024 là 110.313.022 đồng (trong đó: Nợ gốc là 67.024.457 đồng; Lãi quá hạn tạm tính đến ngày 03/6/2024 là 43.288.565 đồng) và lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 04/6/2024 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký ngày 19/6/2019.
Về án phí quyết định theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, lời phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu bị đơn bà Trình Thị H1 trả nợ vay theo giấy đề nghị Ngân hàng cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng. Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp hợp đồng dân sự về tín dụng theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có địa chỉ tại khóm D, thị trấn M, huyện T, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn bà Trình Thị H1 được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung:
Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng được ký kết giữa bên cho vay Ngân hàng TMCP S và bên vay bà Trình Thị H1 là tự nguyện, nội dung và hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định tại Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 116, Điều 117 Bộ luật dân sự nên có giá trị pháp lý, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ các bên tham gia giao kết hợp đồng.
4
Quá trình thực hiện hợp đồng: Ngân hàng đã thực hiện đúng cam kết, giải ngân đủ số tiền vay cho bà H1 là 60.000.000đồng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 19/6/2022 với lãi suất là 2,5%/tháng, ngày chốt thông báo giao dịch là ngày 22 hàng tháng. Qua hồ sơ thể hiện bà H1 thanh toán hàng tháng cho Ngân hàng vào ngày 22 hàng tháng từ ngày 22/7/2019 đến ngày 22/10/2022 thì ngưng không thanh toán nữa, các khoản bà H1 thanh toán bao gồm cả phí trễ hạn, lãi, phí vượt hạn mức (VHM) và phí. Từ khi thụ lý, Tòa án cũng đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án yêu cầu bà H1 cung cấp văn bản ý kiến, tài liệu chứng cứ chứng minh đối với yêu cầu của nguyên đơn nhưng đến nay Hội đồng xét xử không nhận được tài liệu chứng cứ nào. Ngoài ra theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng được ràng buộc bởi Điều kiện và Điều khoản phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S có hiệu lực từ ngày 04/01/2018, theo Điều kiện và Điều khoản phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân thì khi khách hàng vay không thanh toán ít nhất số tiền tối thiểu của chủ thẻ cho đến ngày thứ 10 của kỳ thông báo giao dịch lần thứ hai thì toàn bộ dư nợ thẻ tín dụng sẽ chuyển sang nợ quá hạn do đó từ ngày 22/11/2022 bà H1 không thanh toán cho ngân hàng và đến ngày 22/3/2023 Ngân hàng đã chuyển toàn bộ nợ của bà H1 sang nợ quá hạn là phù hợp với điều 26 của Điều kiện và Điều khoản phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân và phải chịu lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Hơn nữa theo Điều 27 thì bà H1 phải chịu các loại phí khác như phí trễ hạn, phí vượt hạn mức và phí thường niên, cách tính cụ thể các loại phí này được quy định trong Biểu phí của S1 và Biểu phí này là một phần không thể tách rời của các Điều khoản và Điều kiện.
Do đó ông T đại diện cho Ngân hàng yêu cầu bà H1 phải trả cho ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 03/6/2024 là 110.313.022 đồng (trong đó: Nợ gốc là 67.024.457 đồng; Lãi quá hạn tạm tính đến ngày 03/6/2024 là 43.288.565 đồng) và lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 04/6/2024 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký ngày 19/6/2019 là có căn cứ để chấp nhận.
[3] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp nhận định trên của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[4] Về án phí:
Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.248.000 đồng theo lai thu số 0002809 ngày 12/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.
5
Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 5.515.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 147, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 116, Điều 117, Điều 466 Bộ luật dân sự;
Điều 91, 95 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017;
Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
Buộc bà Trình Thị H1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền là 110.313.022 (Một trăm mười triệu ba trăm mười ba nghìn không trăm hai mươi hai) đồng (trong đó: Nợ gốc là 67.024.457 đồng; Lãi quá hạn tạm tính đến ngày 03/6/2024 là 43.288.565 đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bà H1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký ngày 19/6/2019.
2. Về án phí:
Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.248.000 đồng theo lai thu số 0002809 ngày 12/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.
Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 5.515.000 đồng.
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
6
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - VKSND Tỉnh, Huyện; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - CCTHA dân sự huyện; - Đương sự; - Lưu: HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Diễm Hương |
Bản án số 82/2024/DS-ST ngày 03/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI về tranh chấp hợp đồng dân sự về tín dụng
- Số bản án: 82/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dân sự về tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CHẤP NHẬN KK
