Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*****
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*****
Bản án số: 82/2021/DS-ST
Ngày: 04-6-2021
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ - TP HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Long

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Quý và Ông Phạm Tiến Lợi

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Đỗ Thị Luân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Triệu Thị Hồng - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 142/2020/TLST–DS ngày 08/10/2020 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2021/QĐXXST-DS ngày 15/5/2021; Quyết định hoãn phiên tòa số 65/2021/QĐST-DS ngày 09/5/2021 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A (Ngân hàng A).

Địa chỉ: Số 442 NTMK, phường 5, Quận 3, TP Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Th – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ 3 (theo Giấy ủy quyền số 824/UQ-QLN.20 ngày 12/8/2020).

Bà Phạm Thị Th ủy quyền cho ông Cung Công Đ – Nhân viên xử lý nợ (theo Giấy ủy quyền số 142/UQ-CNTL.21 ngày 01/4/2021).

* Bị đơn: 1. Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1978.

2. Ông Nguyễn Phượng Đ, sinh năm 1980.

Nơi cư trú: xóm G, xã ML, huyện C, Thành phố Hà Nội.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Hoàng Thị A, sinh năm 1953.
  2. Chị Nguyễn Thị Lan B, sinh năm 2003.
  3. Cháu Nguyễn Phượng Tuấn A, sinh năm 2010.

Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Phượng Tuấn A là bà Đỗ Thị H, ông Nguyễn Phượng Đ (bố mẹ đẻ).

Đều cư trú tại: xóm G, xã ML, huyện C, TP Hà Nội.

Tại phiên tòa:

- Ông Cung Công Đ là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP A – Có mặt.

- Bị đơn và những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, lời trình bày tại phiên hòa giải và tại phiên tòa – Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn - Ngân hàng TMCP A - Ông Cung Công Đ trình bày:

Về Hợp đồng tín dụng: Ngày 16/5/2017, Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh Đ - Phòng giao dịch T (gọi tắt là Ngân hàng A) và bà Đỗ Thị H, ông Nguyễn Phượng Đ ký Hợp đồng cấp tín dụng số: THX.CN.335.150517 với nội dung: Bà H, ông Đ vay Ngân hàng A số tiền 200.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng); Thời hạn vay: 120 tháng từ ngày 17/5/2017 đến ngày 16/5/2027; Phương thức vay: Cho vay từng lần; Mục đích vay: Tiêu dùng – mua sắm vật dụng sinh hoạt gia đình; Lãi suất vay: 10%/năm, lãi suất vay ngày: 12.5%/năm cố định trong thời hạn 03 tháng, được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức: Lãi suất vay (%/năm) = LS13 + 3.9%/năm + X. Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn. Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.

Thực hiện Hợp đồng cấp tín dụng số THX.CN.335.150517 ngày 16/5/2017, Ngân hàng A đã giải ngân cho bà Đỗ Thị H, ông Nguyễn Phượng Đ số tiền 200.000.000 đồng theo Khế ước nhận nợ số 01 TK vay 238161109 ngày 16/5/2017.

Tài sản bảo đảm đối với khoản vay: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 77b, tờ bản đồ số 02, diện tích 143m2 có địa chỉ tại xóm G, xã ML, huyện C, tỉnh Hà Tây (cũ) nay là Thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 957159, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 01011 do UBND huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây (cũ) nay là Thành phố Hà Nội cấp ngày 18/10/2006) mang tên Hộ ông Nguyễn Phượng Đ và bà Đỗ Thị H.

Hợp đồng thế chấp số THX.BĐCN.110.150517, công chứng số 1860.2017/HĐTC, vào quyển số 01.TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng Công chứng số 03, Thành phố Hà Nội. Đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi nhánh huyện Chương Mỹ ngày 19/5/2017.

Quá trình thực hiện hợp đồng: Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Đỗ Thị H, ông Nguyễn Phượng Đ mới trả được cho Ngân hàng A tổng số tiền 13.460.837 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 6.668.000 đồng; lãi 6.792.837 đồng. Sau đó, bà H, ông Đ đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo như cam kết nên ngày 07/02/2018, Ngân hàng A đã chuyển toàn bộ khoản nợ của bà H, ông Đ sang nợ quá hạn.

Tạm tính đến hết ngày 04/6/2021 (ngày xét xử sơ thẩm), bà H và ông Đ còn nợ Ngân hàng A tổng số tiền là: 320.690.879 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 193.332.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 8.362.335 đồng; lãi quá hạn: 108.881.471 đồng; phạt chậm trả lãi, phạt trễ kỳ: 10.115.073 đồng.

Nay, Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc bà H, ông Đ phải trả cho Ngân hàng A tổng số nợ tạm tính đến hết ngày 04/6/2021 số tiền là: 320.690.879 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 193.332.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 8.362.335 đồng; lãi quá hạn: 108.881.471 đồng; phạt chậm trả lãi, phạt trễ kỳ: 10.115.073 đồng và tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cấp tín dụng kể từ ngày 05/04/2021 cho đến ngày bà H, ông Đ trả hết các khoản nợ.

Trong trường hợp bà H, ông Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng A được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 77b, tờ bản đồ số 02, diện tích 143m2 có địa chỉ tại xóm G, xã ML, huyện C, tỉnh Hà Tây (cũ) nay là Thành phố Hà Nội để thu hồi nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1.]. Về tố tụng: Bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt.

[2.]. Về nội dung: Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp được ký kết tự nguyện, đúng quy định pháp luật nên có hiệu lực thi hành. Việc bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán là có thật. Do đó, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A là có căn cứ.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 244, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 317, 318, 319, 320, 323, 324, 325 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Luật Đất đai năm 2013; Luật các tổ chức tín dụng.

  1. Chấp nhận việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP A về khoản tiền phạt trễ kỳ tính đến ngày 04/6/2021.
  2. Buộc bà Đỗ Thị H, ông Nguyễn Phượng Đ phải trả cho Ngân hàng TMCP A tổng số tiền nợ tạm tính đến hết ngày 04/6/2021 là: 310.575.806 đồng.
  3. Về xử lý tài sản thế chấp: Ngân hàng TMCP A có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 77b, tờ bản đồ số 02, diện tích 143m2 tại xóm G, xã ML, huyện Chương Mỹ để thu hồi nợ nếu bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
  4. Về án phí: Bà Đỗ Thị H, ông Nguyễn Phượng Đ phải chịu 15.528.790 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND TP Hà Nội;
- VKSND H.Chương Mỹ;
- Chi cục THADS H.Chương Mỹ;
- Lưu HSVA - VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Nguyễn Hoàng Long
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 82/2021/DS-ST ngày 04/06/2021 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 82/2021/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/06/2021
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án NH A - H + Đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger