Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN


Bản án số: 82/2021/DS - PT

Ngày: 30/9/2021

V/v tranh chấp quyền sử dụng đất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Dương Thị Liên

Các Thẩm phán: Ông Bằng Công Hiệp và bà Nguyễn Thị Thủy.

- Thư ký phiên toà: Bà Lương Thị Thuý Linh - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Bà Lê Ngọc Kim Loan - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 13/2020/TLPT-DS ngày 17 tháng 01 năm 2020 về tranh chấp quyền sử dụng đất.

Do bản án dân sự sơ thẩm số 12/2019/DS-ST ngày 28/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên bị kháng cáo.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 68/2020/QĐ-PT ngày 17 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm 1959 (Có mặt)

Địa chỉ: Xóm MH, xã CT, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.

* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T - luật sư Văn phòng luật sư TH - đoàn luật sư tỉnh Thái Nguyên (Có mặt)

Bị đơn: Bà Bùi Thị C, sinh năm 1965 (Có mặt)

Địa chỉ: Xóm MH, xã CT, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Cụ Phạm Thị N, sinh năm 1929 (đã chết)

* Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của cụ N và là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án:

  1. Bà Trần Thị N1, sinh năm 1952 (Vắng mặt). Địa chỉ: Xóm V, xã HT, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Bà Trần Thị S, sinh năm 1954 (Vắng mặt). Địa chỉ: Xóm CT, xã CT, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.
  3. Ông Trần Quốc D, sinh năm 1955 (Có mặt). Địa chỉ: Xóm MH, xã CT, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.
  4. Bà Trần Thị T1, sinh năm 1960 (Vắng mặt). Địa chỉ: Xóm LT, xã HT, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.
  5. Ông Trần Văn V, sinh năm 1963 (Vắng mặt). Địa chỉ: Tổ 21, phường GS, TP TN, tỉnh Thái Nguyên.
  6. Bà Trần Thị H, sinh năm 1965 (Có mặt). Địa chỉ: Xóm ĐH, xã HT, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.
  7. Ông Trần Văn H1 (đã chết năm 2007). Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông H1: Bà Bùi Thị C (vợ ông H1), Anh Trần Chí H2, Anh Trần Văn H3, Chị Trần Thị Kim H4.
  8. Ông Trần Văn Q, sinh năm 1969 (Có mặt).
  9. Ông Trần Văn Q1, sinh năm 1966 (Có mặt).
  10. Bà Vũ Thị H5 (vợ ông M), sinh năm 1963 (Có mặt).
  11. Uỷ ban nhân dân huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.

Người làm chứng:

  • Ông Trần Duy H7, sinh năm 1956 (Vắng mặt)
  • Ông Phạm Văn M, sinh năm 1957 (Vắng mặt)
  • Ông Hà Văn H7, sinh năm 1972 (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo bản án sơ thẩm nguyên đơn ông Trần Văn M trình bày: Năm 1999, gia đình ông M được cấp một sổ bìa xanh giao đất lâm nghiệp số 7922 ngày 31/12/1999 trong đó có lô 52, với diện tích 2,47ha. Năm 2001, ông được UBND huyện Đồng Hỷ cấp GCNQSD đất số S477259 với diện tích 29.400m2 trong đó có thửa số 52, tờ bản đồ số 11 là 24.700m2 thuộc xóm MH, xã CT. Hiện nay, toàn bộ diện tích đất của thửa số 52, tờ bản đồ số 11 bà C đang sử dụng và trồng keo. Nên ông làm đơn khởi kiện yêu cầu bà Bùi Thị C trả lại thửa số 52, tờ bản đồ số 11, ông nhất trí diện tích thực tế theo kết quả đo đạc tháng 05 năm 2018 là 13.000m2.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên tòa phúc thẩm ông M vẫn giữ nguyên nội dung đã kháng cáo. Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và nghe lời trình bày của các đương sự, ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Hội đồng xét xử nhận xét:

[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của ông M làm trong hạn luật định đã nộp tiền tạm ứng án phí được xem xét theo trình tự phúc thẩm.

[2] Về nội dung: Các đương sự đang tranh chấp thửa đất số 52 tờ bản đồ số 11 bản đồ lâm nghiệp xã CT, huyện ĐH, diện tích đo đạc thực tế là 13.000m2 hiện tại bà C đang quản lý trên đất không có tài sản, các đương sự không tranh chấp về tài sản trên đất.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 308, Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 255; Điều 256 Bộ luật dân sự năm 2005; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Không chấp nhận đơn kháng cáo của ông Trần Văn M, sửa bản án dân sự sơ thẩm số 12/2019/DS-ST ngày 28/11/2019 của Toà án nhân dân huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Tuyên xử:

  1. Bác yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn M đòi quyền sử dụng đất đối với bà Bùi Thị C về thửa đất số 52, tờ bản đồ 11 tại xã CT, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn bà Bùi Thị C về yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của UBND huyện Đồng Hỷ cấp cho ông M ngày 12/02/2001.
  3. Chấp nhận một phần yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan cụ Phạm Thị N (những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của cụ N) về yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông M.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
- TAND huyện Đồng Hỷ;
- C cục THADS huyện Đồng Hỷ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA



(Đã ký)

Dương Thị Liên
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 82/2021/DS - PT ngày 30/09/2021 của Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Số bản án: 82/2021/DS - PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2021
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận đơn kháng cáo của ông Trần Văn M, sửa bản án dân sự sơ thẩm số 12/2019/DS-ST ngày 28/11/2019 của Toà án nhân dân huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger