|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 81/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 31/7/2024
V/v: Ly hôn, nuôi con chung.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lường Tiến Hải.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Ngọc Thiệp.
2. Bà Lý Thị Vinh.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lan Phượng -Thư ký Toà án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Bích Nguyệt - Kiểm sát viên.
Ngày 31/7/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 159/2024/TLST- HNGĐ ngày 10/5/2024 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 08/7/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 80/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24/7/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 81/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29/7/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Quàng Văn T; Sinh năm: 1993; Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Vắng mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: Chị Lường Thị S; Sinh năm: 1996; Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 09/5/2024 và bản tự khai tại Toà án nhân dân huyện Thuận Châu. Nguyên đơn anh Quàng Văn T trình bày:
- Về hôn nhân: Anh và chị Lường Thị S kết hôn với nhau từ ngày 05/3/2015 tại UBND xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La kết hôn do cả hai bên cùng tự nguyện, không bên nào bị cưỡng ép, lừa dối. Sau khi kết hôn anh và chị S chung sống hoà thuận hạnh phúc với nhau đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính phát sinh mâu thuẫn là do khác biệt quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, nay anh chị đã ly thân không ai quan tâm đến ai. Anh T nhận thấy cuộc hôn nhân này không còn hạnh phúc nên đã viết đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu giải quyết cho anh được ly hôn chị Lường Thị S.
- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Trong thời gian chung sống anh, chị có 02 con chung là cháu Quàng Thị Diễm Q, sinh ngày 01/6/2013 và cháu Quàng Tuấn H, sinh ngày 04/02/2016. Anh T đề nghị được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 cháu. Anh T không yêu cầu chị S cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản riêng: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ anh T không cung cấp thêm chứng cứ cho Tòa án và không yêu cầu triệu tập đương sự khác, người làm chứng, người tham gia tố tụng. Nguyên đơn anh T đề nghị không tiến hành hòa giải và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Kể từ khi Tòa án tiến hành thụ lý vụ án cho đến trước khi ra xét xử, Thẩm phán đã thực hiện các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của pháp luật. Thụ lý đúng thẩm quyền tại Điều 28, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định đúng quan hệ pháp luật, xác định đầy đủ tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, tiến hành thu thập tài liệu chứng cứ đầy đủ đúng quy định. Đảm bảo thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, gửi kịp thời các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát và tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho những người tham gia tố tụng theo quy định tại các Điều 97, Điều 195, Điều 196, Điều 198, Điều 203, Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét xử tham gia đúng thành phần trong quyết định đưa vụ án ra xét xử, các trình tự của phiên tòa diễn ra theo đúng quy định của pháp luật.
Việc tuân theo pháp luật của Thư ký phiên tòa: Tại phiên tòa đã thực hiện theo đúng quy định tại Điều 51, Điều 237 Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn đã không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đương sự đúng theo quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về sự vắng mặt của nguyên đơn anh Quàng Văn T: Anh Quàng Văn T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, vì vậy căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt là đảm bảo, đúng quy định pháp luật.
- Về sự vắng mặt của bị đơn chị Lường Thị S: Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng, triệu tập hợp lệ, niêm yết vì vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt là đảm bảo, đúng quy định pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 177, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dung án phí và lệ phí Tòa án:
Đề nghị:
- - Về hôn nhân: Xử cho anh Quàng Văn T được ly hôn với chị Lường Thị S.
- - Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Giao 02 cháu Quàng Thị Diễm Q, sinh ngày 01/6/2013 và cháu Quàng Tuấn H, sinh ngày 04/02/2016 cho anh Quàng Văn T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Lường Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về án phí: Anh Quàng Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
- * Những yêu cầu, kiến nghị khắc phục vi phạm tố tụng ở giai đoạn sơ thẩm: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Xét yêu cầu giải quyết việc ly hôn của nguyên đơn anh Quàng Văn T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, bị đơn có nơi cư trú tại huyện Thuận Châu nên Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La thụ lý giải quyết là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về sự vắng mặt của nguyên đơn anh Quàng Văn T: Anh Quàng Văn T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, vì vậy căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt là đảm bảo, đúng quy định pháp luật.
- Về sự vắng mặt của bị đơn chị Lường Thị S: Chị Lường Thị S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, niêm yết, bị đơn vắng mặt không có lý do, vì vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt là đảm bảo, đúng quy định pháp luật.
[2]. Về hôn nhân:
Anh Quàng Văn T và chị Lường Thị S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La kết hôn do cả hai bên cùng tự nguyện, không bên nào bị cưỡng ép, lừa dối đúng theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị S là hợp pháp. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, không tìm được tiếng nói chung, cuộc sống hôn nhân rơi vào bế tắc. Cho đến nay anh và chị đã sống ly thân, mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa anh, chị đã mâu thuẫn trầm T, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh T có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị S và giữ nguyên yêu cầu ly hôn với chị S, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, xử cho anh T ly hôn với chị S.
[3]. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:
Trong thời gian chung sống anh, chị có 02 con chung là cháu Quàng Thị Diễm Q, sinh ngày 01/6/2013 và cháu Quàng Tuấn H, sinh ngày 04/02/2016. Anh T đề nghị được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 cháu. Không yêu cầu chị S phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Hội đồng xét xử căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, đảm bảo quyền lợi của con chưa thành niên, xem xét anh T có điều kiện để trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con hàng ngày. Tại biên bản ghi ý kiến 02 cháu Quàng Thị Diễm Q và cháu Quàng Tuấn H các cháu đều có nguyện vọng ở với bố. Căn cứ Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình để đảm bảo quyền lợi mọi mặt cho cháu như ăn mặc, học hành, những điều kiện cho sự phát triển về thể chất và tinh thần, tâm sinh lý. Giao cháu Quàng Thị Thanh Nhàn và cháu Quàng Tuấn H cho anh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu. Anh T không yêu cầu chị S phải cấp dưỡng nuôi con chung là có căn cứ cần được chấp nhận, hợp tình, hợp lý, sau khi ly hôn chị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó căn cứ Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
[4].Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5]. Về tài sản riêng: Không có.
[6]. Về nợ chung: Không có.
[7]. Về án phí:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dung án phí và lệ phí Tòa án: Anh Quàng Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.
[8]. Về quyền kháng cáo:
Đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 177, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Về hôn nhân: Xử cho anh Quàng Văn T được ly hôn với chị Lường Thị S.
- Về con chung: Xử giao 02 cháu Quàng Thị Diễm Q, sinh ngày 01/6/2013 và cháu Quàng Tuấn H, sinh ngày 04/02/2016 cho anh Quàng Văn T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lường Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về án phí: Anh Quàng Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Châu theo biên lai thu số: 0001796, ngày 10/5/2024.
- Về quyền kháng cáo: Anh Quàng Văn T, chị Lường Thị S có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lường Tiến Hải |
Bản án số 81/2024/HNGĐ-ST ngày 31/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA về ly hôn, nuôi con chung.
- Số bản án: 81/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung.
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quàng Văn T - Lường Thị S
