Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN AN MINH

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 81/2024/HNGĐ-ST

Ngày 30 - 09 - 2024

V/v ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Tới

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Tấn Để
  2. Bà Hồ Thị Hoa

Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hồng Nhung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang: Ông Trần Văn Ý, Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 09 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 114/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 07 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định hoãn phiên tòa số: 141/2024/QĐST- HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Danh Thị Ú, sinh năm 1995 (có đơn xin vắng mặt).
  • Nơi đăng ký HKTT: ấp X, xã T, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
  • Nơi ở hiện nay: ấp T, xã Đ, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
  • - Bị đơn: Anh Danh Hoàng K, sinh năm 1980 (vắng mặt).
  • Địa chỉ: ấp X, xã T, huyện A, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án nguyên đơn chị Danh Thị Ú trình bày và yêu cầu như sau:

Chị và anh K chung sống với nhau vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T ngày 24/02/2014, trong quá trình chung sống chị và anh K không hòa hợp nhau về quan điểm sống, anh K thường xuyên uồng rượu về nhà chửi mắng vợ con thô tục và thường hay đánh chị. Chị đã tha thứ cho anh K nhiều lần nhưng anh K không sửa đổi bản thân được, mâu thuẫn giữa chị và anh K ngày càng nhiều hơn, chị và anh K ly thân nhau từ năm 2022 đến nay. Vợ chồng có 02 con chung tên Danh Minh T, sinh ngày 15/01/2012, Danh Trí T1, sinh ngày 21/03/2015 hiện nay anh K đang nuôi dưỡng.

Vợ chồng không tranh chấp tài sản chung và không nợ ai.

Nay yêu cầu được ly hôn với anh K và đồng ý giao 02 con chung cho anh K tiếp tục nuôi dưỡng, chị Ú không cấp dưỡng nuôi con.

Tại phiên tòa, chị Ú xin vắng mặt nên không có lời trình bày.

* Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Danh Hoàng K trình bày:

Lời trình bày của chị Ú về năm chung sống, có đăng ký kết hôn, con chung là đúng.

Về mâu thuẫn: Trong quá trình chung sống vợ chồng không xảy ra mâu thuẫn gì, nhưng không hiểu vì sao Ú thường xuyên bỏ nhà đi 7 - 8 tháng mới quay về nhà và tiếp tục chung sống với anh, sau đó lại tiếp tục bỏ đi. Gần đây nhất là vào tháng 01 năm 2024 Ú tiếp tục bỏ nhà đi và từ đó anh và chị Ú ly thân nhau cho đến nay.

Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung và không nợ ai.

Nay anh K xin được hàn gắn với chị Ú. Nếu chị Ú cương quyết ly hôn và Tòa án cho ly hôn thì anh có ý kiến như sau: Anh đồng ý tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu chị Ú cấp dưỡng nuôi con.

Tại phiên tòa, anh K vắng mặt nên không có lời trình bày.

Kiểm sát viên phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; bị đơn thực hiện chưa đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Hướng giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn; cho chị Danh Thị Ú được ly hôn với anh Danh Hoàng K; giao con chung chưa thành niên cho anh K tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng; về cấp dưỡng, tài sản chung và nợ: Không yêu cầu nên miễn xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Sau khi thụ lý vụ án, ngày 19/07/2024 chị Ú nộp đơn xin vắng mặt nên vụ án được xác định thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ngày 04/09/2024 Tòa án ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa đến ngày hôm nay.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Danh Thị Ú và anh Danh Hoàng K chung sống vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T ngày 24/02/2014 nên hôn nhân là hợp pháp. Trong quá trình chung sống chị Ú và anh K không hòa hợp nhau, không hiểu nhau. Theo Biên bản xác minh về tình trạng hôn nhân ngày 28/08/2024 thì xác định được nguyên nhân mâu thuẫn là do anh K thường xuyên uống rượu nên nhiều lần chị Ú bỏ nhà đi, sau đó quay trở về tiếp tục chung sống và vợ chồng lại xảy ra mâu thuẫn nên đã ly thân nhau. Như vậy, lời trình bày của chị Ú là có cơ sở. Do không thể chấp nhận được nên chị Ú đã ly thân với anh K.

Xét thấy giữa chị Ú và anh K đã ly thân nhau trong thời gian dài, hai người không có biện pháp hàn gắn, mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Ú và đề nghị của Kiểm sát viên, cho chị Danh Thị Ú được ly hôn với anh Danh Hoàng K.

[3] Về quan hệ con chung: Chị Danh Thị Ú và anh Danh Hoàng K xác định là giữa anh chị có 02 con chung tên Danh Minh T, sinh ngày 15/01/2012, Danh Trí T1, sinh ngày 21/03/2015 hiện nay anh K đang nuôi dưỡng. Xét thấy cháu T và cháu T1 hiện nay đang sống chung với anh K. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Ú, anh K và đề nghị của Kiểm sát viên. Giao con chung tên Danh Minh T, sinh ngày 15/01/2012, Danh Trí T1, sinh ngày 21/03/2015 cho anh K tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng.

[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Danh Hoàng K không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Danh Thị Ú và anh Danh Hoàng K xác định là không tranh chấp tài sản chung và không nợ ai, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về án phí: Chị Danh Thị Ú phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, Điều 81, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của chị Danh Thị Út.

  • - Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Danh Thị Ú được ly hôn với anh Danh Hoàng K.
  • - Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Danh Minh T, sinh ngày 15/01/2012, Danh Trí T1, sinh ngày 21/03/2015 cho anh Danh Hoàng K tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng.
  • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
  • - Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Danh Hoàng K không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  • - Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Danh Thị Ú và anh Danh Hoàng K xác định là không tranh chấp tài sản chung và không nợ ai, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  • - Về án phí: Chị Danh Thị Ú phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, theo Biên lai thu số: 0005057 ngày 09/07/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh. Chị Ú đã nộp xong.
  • - Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
  • Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKS huyện AM;
  • - Tòa án tỉnh KG;
  • - CCTHADS huyện AM;
  • - UBND xã Tân Thạnh;
  • - Lưu HS, Văn phòng TA huyện AM.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Trần Văn Tới

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 81/2024/HNGĐ-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 81/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Cho chị Danh Thị Ú được ly hôn với anh Danh Hoàng K
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger