|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 81/2024/HNGĐ-ST Ngày: 29/7/2024 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thu Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Bùi Nhiên
- Ông Trần Văn Em
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 29 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 246/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2024, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 102/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024, quyết định hoãn phiên tòa số 100/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà L, sinh năm 1975
Địa chỉ: Tổ 5B, thôn B, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Ông H, sinh năm 1970
Địa chỉ: Tổ 5B, thôn B, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà L trình bày: Bà và ông H tự nguyện tìm hiểu, yêu thương nhau và đăng ký kết hôn ngày 08/01/1997 tại Ủy ban nhân dân thị trấn M. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, mặc dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không thành. Khoảng 18 năm nay, bà và ông H không còn chung sống với nhau, không còn quan tâm nhau, không còn chăm sóc nhau, mạnh ai nấy sống, không còn liên lạc để hàn gắn tình cảm. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nên khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông H.
Về con chung: Bà và ông H có 02 con chung là cháu M, sinh năm 1997 và cháu M1, sinh năm 2005. Các con đã trưởng thành, có cuộc sống riêng nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông H: Quá trình Tòa án giải quyết vụ án và tại phiên tòa, ông H đều vắng mặt không có lý do. Không có văn bản thể hiện ý kiến của ông H về yêu cầu khởi kiện của bà L. Vì vậy, vụ án không tiến hành hòa giải được và Tòa án đưa vụ án ra xét xử công khai theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, bà L vắng mặt do có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn ông H vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:
Nguyên đơn bà L khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn ông H. Bị đơn có địa chỉ và sinh sống ở xã T, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp ly hôn”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Nguyên đơn bà L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn ông H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định của pháp luật tại Điều 227, 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông H tự nguyện tìm hiểu, yêu thương nhau và đăng ký kết hôn ngày 08/01/1997 tại Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên quan hệ hôn nhân của hai đương sự là hợp pháp theo quy định tại Điều 8, khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.
Theo bà L, sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Đến khi bà sinh con thứ hai là vợ chồng mỗi người sống mỗi nơi, mạnh ai nấy sống, cả hai không còn quan tâm nhau, không còn chăm sóc nhau, mạnh ai nấy sống, không còn liên lạc để hàn gắn tình cảm. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nên khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông H. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhằm tạo điều kiện để vợ chồng hàn gắn, đoàn tụ với nhau nhưng ông H vắng mặt chứng tỏ ông H không quan tâm, không có thiện chí muốn hàn gắn mối quan hệ vợ chồng với bà L.
Xét thấy, vợ chồng phải có nghĩa vụ yêu thương, tôn trọng, chung thủy, quan tâm, chăm sóc nhau. Nhưng giữa bà L và ông H không thực hiện được nghĩa vụ vợ chồng với nhau, không còn quan tâm, chăm sóc nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận cho bà L ly hôn với ông H là phù hợp với thực tế và đúng qui định của pháp luật.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
[3]. Về án phí: Bà L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Ông H không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- - Khoản 2 Điều 21, Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Điều 8, khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- - Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà L:
Về hôn nhân: Bà L được ly hôn với ông H.
Về án phí:
Bà L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0013421 ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Bà L đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo:
Bà L và ông H có quyền kháng cáo trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thu Thúy |
Bản án số 81/2024/HNGĐ-ST ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 81/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
