|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 81/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 06 - 8 - 2024
“V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Nhâm
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lê Văn Công
- Bà Trần Ngọc Phương
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Đình Giang- Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An tham gia phiên tòa: Bà Mai Thị Năm - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 8 năm 2024, tại phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 275/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 64/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 45/2024/QĐST – HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà NTHL, sinh năm 1993; thường trú: 536A khu phố HL, phường HĐ, thành phố TA, tỉnh BD, có yêu cầu giải quyết mặt.
- Bị đơn: Ông NMH, sinh năm 1992; thường trú: 348A khu phố HL, phường HĐ, thành phố TA, tỉnh BD, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 28/02/2024, lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn bà NTHL trình bày:
- + Về quan hệ hôn nhân: Bà NTHL và ông NMH tự nguyện tìm hiểu nhau, tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hưng Định, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận kết hôn số 19 ngày 19/4/2017. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống nên thường xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Bà và ông H sống ly thân từ đầu năm 2023 đến nay, không còn quan tâm chăm sóc nhau, mạnh ai nấy sống. Nay bà L xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với ông NMH.
- + Về con chung: Có 02 con chung tên NQTK, sinh ngày 17/8/2018 và NHMĐ, sinh ngày 02/11/2021. Bà L yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung, không yêu cầu ông H phải cấp dưỡng nuôi con.
- + Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
đồng thời bà L có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn ông NMH không có văn bản trình bày ý kiến và không tham gia tố tụng.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã chấp hành đúng pháp luật tố tụng, bị đơn chưa chấp hành pháp luật tố tụng.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng xét xử xem xét, nhận thấy yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- [1] Về thủ tục tố tụng: Ông NMH có cư trú tại địa chỉ 348A khu phố Hưng Lộc, phường Hưng Định, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án nhân dân thành phố Thuận An thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
- [2] Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn, yêu cầu giải quyết con chung không yêu cầu giải quyết về tài sản chung; nợ chung. Như vậy quan hệ tranh chấp trong vụ án này là ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
Quá trình tố tụng ông H đã được triệu tập hợp lê nhưng không tham gia tố tụng, bàL có yêu cầu giải quyết vắng mặt nên căn cứ Điều 277 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vắng mặt các đương sự.
- [3] Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: BàL và ông H tự nguyện tìm hiểu chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hưng Định, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận kết hôn số 19 ngày 19/4/2027, do đó hôn nhân của bàL và ông H là hợp pháp.
Nguyên đơn bà L trình bày nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau, bà và ông H đã ly thân từ đầu năm 2023 đến nay, mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm chăm sóc nhau, ông H không có văn bản trình bày ý kiến xem như tự từ bỏ quyền và nghĩa vụ. Tòa án tiến hành xác minh tình trạng mâu thuẫn vợ chồng nhưng địa phương không rõ. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa người vợ và người chồng chỉ tồn tại bền vững dựa trên tình cảm thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và khi có những bất đồng trong quan hệ vợ chồng thì người vợ và người chồng phải cùng nhau tích cực hàn gắn, xóa bỏ những mâu thuẫn, duy trì tình cảm tốt đẹp của vợ chồng. Nhưng quan hệ hôn nhân giữa bàL và ông H không đạt được các yếu tố của một gia đình hạnh phúc. Ông bà đã có thời gian sống ly thân, không còn quan tâm chăm sóc nhau, mạnh ai nấy sống, do đó có căn cứ xác định tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu của bàL về việc ly hôn với ông H.
Về con chung: Có 02 con chung tên NDTK, sinh ngày 17/8/2018 và NHMĐ chăm sóc, giáo dục 02 con chung, không yêu cầu ông H phải cấp dưỡng nuôi con. Ông H không có văn bản trình bày ý kiến và không tham gia tố tụng nên Hội đồng xét giao 02 con chung cho bà L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục 02 con chung, bà L không yêu cầu ông H phải cấp dưỡng nuôi con nên ông H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà L không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
- [3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 147; Khoản 1 Điều 227; Khoản 1 Điều 228; Điều 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà NTHL đối với bị đơn ông NMH.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà NTHL được ly hôn với ông NMH.
- Về con chung: Giao con chung NQTK, sinh ngày 17/8/2018 và NHMĐ, sinh ngày 02/11/2021 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục, bà L không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con nên ông H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Bà NTHL phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001896 ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Nhâm |
Bản án số 81/2024/HNGĐ-ST ngày 06/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Số bản án: 81/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: L-h ly hôn, tc nuôi con
