Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THANH BÌNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

Bản án số:81/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 23-5-2024.

V/v tranh chấp hôn nhân gia đình ly

hôn, nuôi con chung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lý Thị Bích Thơ

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Phạm Văn Liệt.
  • 2. Ông Lê Văn Hoàng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Bích là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Chí P – Kiểm sát viên.

Trong các ngày 03, 23 tháng 5 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 99/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn, nuôi con chung, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 61/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 60/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm: 1997 (vắng mặt có đơn xin vắng);

- Bị đơn: Anh Phan Văn N1, sinh năm: 1998 (vắng mặt không có lý do).

Cùng nơi cư trú: Ấp N, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 01/3/2024, bản tự khai, biên bản hòa giải và trong quá trình xét xử;

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tuyết N trình bày: Về hôn nhân chị N và anh N1 tiến đến hôn nhân trên cơ sở M và tổ chức đám cưới năm 2018, đăng ký kết hôn ngày 07/8/2018 tại UBND xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm sống, thường hay cự cải không thể hàn gắn được và ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Về con chung cháu Phan Nguyễn Gia H, sinh ngày 28/12/2019, đang sống chung với chị N. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nay chị Nguyễn Thị Tuyết N yêu cầu ly hôn với anh Phan Văn N1, con chung yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Phan Nguyễn Gia H, sinh ngày 28/12/2019 đến trưởng thành, không yêu cầu anh N1 cấp dưỡng cho con, tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Phan Văn N1: Vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2, đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải 02 lần, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh N1 không cung cấp văn bản ý kiến về việc yêu cầu khởi kiện của chị N, cũng như tham dự phiên hòa giải và phiên tòa 02 lần nên Tòa án không thu thập được lời khai, ý kiến của anh N1 về yêu cầu khởi kiện của chị N.

- Tại phiên tòa Kiểm sát viên Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm trước khi nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật. Bị đơn đã được tòa án triệu tâp, niêm yết công khai các văn bản tố tụng nhưng không có văn bản ý kiến trình bày cần phê bình rút kinh nghiệm.

Về ý kiến giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Về hôn nhân chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Tuyết N đối với anh Phan Văn N1, về con chung chấp nhận yêu cầu của chị N tiếp tục giao cháu Phan Nguyễn Gia H, sinh ngày 28/12/2019 cho chị N nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, anh N1 không phải cấp dưỡng cho con, do chị N không có yêu cầu. Anh N1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[1] Về pháp luật tố tụng:

[1.1.] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Phan Văn N1, hiện nay đăng ký cư trú ấp N, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, nguyên đơn khởi kiện tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.2.] Về quan hệ pháp luật: Chị N và anh N1 có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, chị N yêu cầu ly hôn với anh N1, yêu cầu nuôi con chung, nên phát sinh tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn và nuôi con chung. Tòa án thụ lý giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.3] Về pháp luật áp dụng: Tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn, nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử áp dụng quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết.

[1.4.] Về việc vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn chị N vắng mặt có đơn xin vắng và bị đơn anh N1 vắng mặt lần thứ 2 không nêu lý do. Hội đồng xét xử xét thấy anh N1 cố tình vắng mặt, không có ý kiến để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn, bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị N và anh N1 là phù hợp và đúng theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị N và anh N1 là hoàn toàn tự nguyện và thực tế đã xảy ra, anh chị có đăng ký kết hôn theo quy định. Trong quá trình chung sống xuất phát từ mâu thuẩn do bất đồng quan điểm sống thường hay cự cải, ly thân từ năm 2022 đến nay, không còn tình nghĩa vợ chồng, không yêu thương, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, dẫn đến mâu thuẩn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Mặt khác, chị N và anh N1 đã được Tòa án thông báo hòa giải 02 lần để tạo cơ hội cho anh chị hàn gắn tình cảm, nhưng anh N1 không đến, từ đó cho thấy anh N1 không muốn hàn gắn đoàn tụ với chị N.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Tuyết N đối với anh Phan Văn N1 là phù hợp và đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung:

[2.2.1.] Về nuôi con chung chưa thành niên: Con chung cháu Phan Nguyễn Gia H, sinh ngày 28/12/2019, chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu H đến trưởng thành, anh N1 không có ý kiến hay yêu cầu về việc nuôi con của chị N. Hiện nay cháu H đang do chị N chăm sóc, nuôi dưỡng và cháu H chưa được 05 tuổi, để đảm bảo cho cháu H có cuộc sống ổn định, không xáo trộn môi trường sống, giáo dục và sự phát triển tốt về thể chất và tinh thần, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của cháu H và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chưa thành niên sau khi ly hôn.

Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của chị N đối với anh N1, tiếp tục giao cháu Phan Nguyễn Gia H, sinh ngày 28/12/2019 cho chị Nguyễn Thị Tuyết N nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến trưởng thành đủ 18 tuổi là phù hợp với Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Anh N1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu H không ai được cản trở.

[2.2.2.] Về cấp dưỡng cho con: Chị N là người trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh N1 cấp dưỡng cho con, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[2.4] Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[2.5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tuyết N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, chị N không phải nộp thêm.

Bị đơn anh Phan Văn N1 không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

[3] Xét quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử do đó được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Tuyết N đối với anh Phan Văn N1, cho chị Nguyễn Thị Tuyết N ly hôn với anh Phan Văn N1.
  2. Về con chung: Chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của chị Nguyễn Thị Tuyết N đối với anh Phan Văn N1. Giao cháu Phan Nguyễn Gia H, sinh ngày 28/12/2019 cho chị Nguyễn Thị Tuyết N tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Phan Văn N1 không phải cấp dưỡng cho cháu Gia H do chị Tuyết N không yêu cầu anh N1 cấp dưỡng cho con.
  3. Sau khi ly hôn, anh Phan Văn N1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Anh Phan Văn N1 không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Nguyễn Thị Tuyết N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của anh Phan Văn N1.

  4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
  5. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tuyết N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Tuyết N đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006387 ngày 05/3/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, chị Nguyễn Thị Tuyết N không phải nộp thêm.

    Bị đơn anh Phan Văn N1 không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 23/5/2024). Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKS ND huyện;
  • - Chi cục THA DS huyện;
  • - Tòa án ND tỉnh;
  • - Cổng TTĐT Tòa án;
  • - UBND xã An Phong, TB, ĐT;
  • - Lưu: VT/, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lý Thị Bích Thơ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 81/2024/HNGĐ-ST ngày 23/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 81/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger