Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CAO LÃNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 81/2024/DS-ST

Ngày 15-7-2024

V/v “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thanh Hiền.

- Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Văn Hải.
  2. Ông Nguyễn Viết Thanh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Vũ Hải - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 15 tháng 7 năm 2024, tại Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 305/2024/TLST-DS, ngày 07 tháng 6 năm 2024, về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 273/2024/QĐXXST-DS, ngày 01 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 215/2024/QĐST-DS, ngày 08 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Tấn P, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Tổ A, khóm B, Phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của ông P: Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số G, tổ C, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (hợp đồng ủy quyền ngày 08/3/2024).

- Bị đơn: Dương Hoàng V, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Số D, đường T, khóm D, Phường D, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

(Chị T, anh V vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng và đơn xin xét xử vắng mặt nguyên đơn là Nguyễn Tấn P có chị Nguyễn Thị Thanh T là người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Nguyên vào ngày 03/4/2023, do quen biết nên ông P có cho ông Dương Hoàng V vay số tiền 15.000.000 đồng, có làm biên nhận, không thoả thuận lãi suất. Mục đích vay tiền là để xoay sở cuộc sống, thời hạn vay thoả thuận miệng là 03 ngày sẽ trả lại tiền. Nhưng ông V đã không trả lại tiền cho ông P như đã hứa.

Đến nay gần 01 năm ông V vẫn chưa trả tiền cho ông P. Mặc dù, ông P đã nhiều lần liên hệ, nhắc nhở yêu cầu ông V thực hiện nghĩa vũ trả nợ nhưng ông V vẫn không trả, cố tình tránh né.

Nay ông Nguyễn Tấn P chỉ yêu cầu ông Dương Hoàng V trả số tiền gốc 15.000.000 đồng và không yêu cầu tiền lãi. Ngoài ra không yêu cầu gì thêm.

- Bị đơn là Dương Hoàng V được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do và đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng đều không có văn bản ý kiến gửi cho Tòa án đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và cũng không tham gia các phiên hòa giải, phiên tòa xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng nguyên đơn là Nguyễn Tấn P khởi kiện yêu cầu bị đơn là Dương Hoàng V trả số tiền vay 15.000.000 đồng nên xác định đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về hợp đồng vay tài sản theo quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự và khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn là Dương Hoàng V có nơi cư trú tại số D, đường T, khóm D, Phường D, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn là Dương Hoàng V vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

[2] Về nội dung:

Ông Nguyễn Tấn P chỉ yêu cầu ông Dương Hoàng V trả số tiền gốc 15.000.000 đồng và không yêu cầu tiền lãi. Ngoài ra không yêu cầu gì thêm.

[2.1] Về tiền nợ gốc:

Ông Nguyễn Tấn P yêu cầu ông Dương Hoàng V trả số tiền gốc 15.000.000 đồng.

Xét thấy, nguyên đơn cung cấp chứng cứ chứng minh là biên nhận ngày 03/4/2023, thể hiện nội dung “Tôi Dương Hoàng V, sinh năm 1965, địa chỉ: Số D, Trần Hữu T1, khóm D, Phường D, thành phố C có nhận của Nguyễn Tấn P số tiền là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng)”, có chữ ký, ghi họ tên Dương Hoàng V. Ông Nguyễn Tấn P trình bày, ông P đã nhiều lần yêu cầu ông Dương Hoàng V trả nợ nhưng đến nay ông V vẫn không trả, cố tình tránh né.

Trong quá trình Tòa án thụ lý vụ án và thu thập chứng cứ, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng, thể hiện rõ nội dung vụ việc và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cũng như tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn nộp kèm theo đơn khởi kiện cho phía bị đơn. Tuy nhiên phía bị đơn vẫn không có văn bản ý kiến gửi cho Tòa án cũng như không có ý kiến phản bác, yêu cầu phản tố hay yêu cầu gì khác liên quan đến yêu cầu khởi kiện của phía nguyên đơn. Mặt khác, tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự quy định: “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Do đó, Hội đồng xét xử xác định hợp đồng vay tài sản giữa hai bên đương sự là có thật. Xét thấy, lời trình bày của phía nguyên đơn là có căn cứ nên chấp nhận. Bởi vì, căn cứ vào Điều 463 Bộ luật dân sự quy định: “Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay, khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định” và tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự quy định “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền .......”.

Căn cứ Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự, ông Nguyễn Tấn P yêu cầu ông Dương Hoàng V trả số tiền gốc là 15.000.000 đồng là có căn cứ nên chấp nhận.

[2.2] Về tiền lãi:

Ông Nguyễn Tấn P chỉ yêu cầu ông Dương Hoàng V trả số tiền nợ gốc và không yêu cầu tiền lãi.

Căn cứ Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự, đình chỉ một phần yêu cầu của ông Nguyễn Tấn P về việc yêu cầu ông Dương Hoàng V trả tiền lãi.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[4] Về quyền kháng cáo:

Đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Điều 26, 35, 39, 92, 147, 227, 228, 238, 244, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Tấn P về việc yêu cầu ông Dương Hoàng V trả số tiền gốc 15.000.000 đồng.

Buộc ông Dương Hoàng V có nghĩa vụ phải trả cho ông Nguyễn Tấn P số tiền là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Tấn P về việc yêu cầu ông Dương Hoàng V trả tiền lãi.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Dương Hoàng V phải nộp 750.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TPCL;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Phạm Thanh Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 81/2024/DS-ST ngày 15/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp về hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 81/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger