|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G TỈNH TIỀN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ———————————— |
Bản án số: 81/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 10 tháng 5 năm 2024.
V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà: Võ Chi Lan.
Các hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Văn Trương.
- Bà Bùi Thu Hảo.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Kiều – Thư ký Tòa án nhân dân
thành phố G, tỉnh Tiền Giang.
Trong ngày 10 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân thành phố xã G, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 181/2023/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024. Giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Á T, sinh năm 1997. Vắng mặt.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, Tiền Giang.
Bị đơn: Nguyễn Thành S, sinh năm 1989. Vắng mặt.
Địa chỉ: 115/9/6 khu phố D, phường E, thành phố G, Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Á T là nguyên đơn trình bày: Chị và anh S cưới nhau năm 2018; được Ủy ban nhân dân phường E, thị xã G nay là thành phố G cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2018. Thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm, hay cãi nhau. Nay tình cảm không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh S.
Về con chung: Anh chị có 01 người con chung tên Nguyễn Thị Ngọc G, sinh ngày 24 tháng 8 năm 2019, hiện cháu G đang sống với chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi và yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi mỗi tháng là 1.500.000 đồng đến khi cháu G đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Chị T ly hôn với anh S là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị T có yêu cầu xét xử vắng mặt; anh S vắng mặt không lý do nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt.
[2.] Về nội dung:
1. Về quan hệ hôn nhân: Giữa chị T với anh S là tự nguyện được Ủy ban nhân dân phường E, thị xã G nay là thành phố G, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2018 là hợp pháp. Thời gian chung sống, chị T cho rằng nguyên nhân phát sinh mâu thuẩn là do cả hai không có tiếng nói chung, thường hay cự cãi, bất đồng quan điểm. Chị T ly hôn, anh S đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án hợp lệ và không phản đối. Như vậy yêu cầu ly hôn của chị T là có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
2. Về con chung: Anh chị có 01 người con chung tên Nguyễn Thị Ngọc G, sinh ngày 24 tháng 8 năm 2019, hiện cháu G đang sống với chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi và yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi mỗi tháng là 1.500.000 đồng đến khi cháu G đủ 18 tuổi.
Yêu cầu này được chấp nhận vì phù hợp xác minh tại địa phương là chị T có việc làm ổn định.
Về mức cấp dưỡng: Chị T yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng nhưng chị không chứng minh được anh S có việc làm ổn định để đảm bảo mức cấp dưỡng này nên cần buộc anh S cấp dưỡng theo mức quy định tối thiểu của pháp luật là ½ mức lương cơ bản.
3. Về tài sản chung: Không tranh chấp.
4. Về nợ chung: Không tranh chấp.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T và anh S chịu.
Như vậy, yêu cầu khởi kiện của chị T được chấp nhận 01 phần.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các điều 28, 35, 39, 92, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Xử: Chấp nhận 01 phần yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Á T:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Á T được ly hôn với anh Nguyễn Thành S.
Về con chung: Anh chị có 01 người con chung tên Nguyễn Thị Ngọc G, sinh ngày 24 tháng 8 năm 2019.
Giao cho chị Nguyễn Thị Á T trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thị Ngọc G.
Anh Nguyễn Thành S có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị Ngọc G mỗi tháng 900.000 đồng (Chín trăm nghìn đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Nguyễn Thị Ngọc G đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Á T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền nêu trên, hàng tháng anh Nguyễn Thành S phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
Trong trường hợp cần thiết thì xác đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nếu có.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
- Chị Nguyễn Thị Á T chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Á T đã tạm ứng án phí tại biên lai số 0027589 ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công nay là thành phố G, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Nguyễn Thị Á T đã nộp đủ án phí;
- Anh Nguyễn Thành S chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Án tuyên và kết thúc cùng ngày.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa VÕ CHI LAN |
Bản án số 81/2024/HNGĐ-ST ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Số bản án: 81/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
