|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 81/2024/HNGĐ - ST. Ngày: 09 - 9 - 2024. V/v "Ly hôn”. |
NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG |
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Thanh Hoa.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Đặng Duy Tân.
- Ông Lê Hoàng Điệt.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Minh Tiến – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Bà Triệu Thị Mộng Lý - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 198/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 165/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Hồng L, sinh năm 1987; địa chỉ: Tỉnh lộ 938, ấp T, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (Vắng mặt vì có đơn xin giải quyết vắng mặt).
Bị đơn: Ông Dương Văn M, sinh năm 1995; HKTT: Tỉnh lộ 938, ấp T, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng; Chỗ ở hiện nay: Tỉnh lộ 938, ấp B, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 31/5/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như đơn xin giải quyết vắng mặt ngày 11/7/2024 bà Lâm Thị Hồng L trình bày:
Vào năm 2021, bà và ông M kết hôn với nhau, kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M vào ngày 29/4/2021. Sau khi kết hôn, bà và ông M sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn vì ông M không quan tâm, chăm sóc gia đình và đã ly thân từ cuối năm 2023 cho đến nay. Nay bà L yêu cầu được ly hôn với ông Dương Văn M.
Trong quá trình chung sống, bà và ông M không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Trong quá trình giải quyết vụ án ông Dương Văn M không có văn bản phúc đáp đối với yêu cầu của bà Lâm Thị Hồng L.
- Tại phiên toà, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Tú tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Việc Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Xác định đúng quan hệ tranh chấp. Từ khi thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng theo quy định, bị đơn không chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự
Về nội dung vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
+ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Lâm Thị Hồng L
+ Về con chung: Bà Lâm Thị Hồng L xác định trong thời gian chung sống bà Lâm Thị Hồng L và ông Dương Văn M không có con chung nên không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lâm Thị Hồng L xác định trong thời gian chung sống bà Lâm Thị Hồng L và ông Dương Văn M không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Dương Văn M mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án như: Thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập nhưng vẫn vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Dương Văn M. Bên cạnh đó, bà Lâm Thị Hồng L vắng mặt vì có đơn xin giải quyết vắng mặt. Nên căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Lâm Thị Hồng L.
[2] Về hôn nhân: Bà Lâm Thị Hồng L và ông Dương Văn M có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M vào ngày 29/4/2021. Hôn nhân của ông bà tuân thủ các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên pháp luật công nhận quan hệ hôn nhân giữa bà Lâm Thị Hồng L và ông Dương Văn M là hợp pháp.
Bà Lâm Thị Hồng L vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án xin được ly hôn với ông Dương Văn M. Xét yêu cầu của bà Lâm Thị Hồng L Hội đồng xét xử xét thấy: Trong quá trình chung sống do hai bên bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã, dẫn đến mâu thuẫn, bất đồng về những sinh hoạt trong cuộc sống. Từ khi nguyên đơn chính thức yêu cầu xin ly hôn cho đến nay, Tòa án đã gửi thông báo về việc thụ lý cho ông Dương Văn M và giữa bà Lâm Thị Hồng L, ông Dương Văn M từ khi sống ly thân cuối năm 2023 cho đến nay nhưng hai bên không tìm biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng và phù hợp với biên bản xác minh của Toà án. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà Lâm Thị Hồng L và ông Dương Văn M đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Lâm Thị Hồng L được ly hôn với ông Dương Văn M.
[3] Về con chung: Bà Lâm Thị Hồng L xác định trong thời gian chung sống bà Lâm Thị Hồng L và ông Dương Văn M không có con chung nên không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung: Trong quá trình chung sống bà Lâm Thị Hồng L cho rằng trong thời gian chung sống bà và ông Dương Văn M không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
[5] Về nợ chung: Trong quá trình chung sống bà Lâm Thị Hồng L cho rằng bà và ông Dương Văn M không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
[6] Về án phí: Bà Lâm Thị Hồng L phải chịu án phí theo qui định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[7] Như đã phân tích nêu trên xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Tú về đề nghị giải quyết về hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Bà Lâm Thị Hồng L và ông Dương Văn M được ly hôn.
- Về con chung: Bà Lâm Thị Hồng L xác định trong thời gian chung sống bà Lâm Thị Hồng L và ông Dương Văn M không có con chung nên không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Bà Lâm Thị Hồng L xác định trong thời gian chung sống bà Lâm Thị Hồng L và ông Dương Văn M không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lâm Thị Hồng L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005717 ngày 11/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Lâm Thị Hồng L nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Dương Văn M không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Nguyên đơn; bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo trình tự phúc thẩm.
|
Nơi nhận: THẨM
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Thị Thanh Hoa |
Bản án số 81/2024/HNGĐ - ST ngày 09/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG về ly hôn
- Số bản án: 81/2024/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
