Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 81/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 14-4-2025

V/v: “Tranh chấp ly hôn, con chung”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thúy.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Chính – Cán bộ hưu trí.

2. Bà Nguyễn Thị Kim Chi – Cán bộ hưu trí.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Linh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Mai - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 2400/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 112/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 2003.

Địa chỉ: E, tổ B, khu phố C, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 2001.

Địa chỉ: 3, tổ B, khu phố B, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

(Bà H có đơn xin vắng mặt, ông T vắng mặt không rõ lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông T tìm hiểu, chung sống trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai, đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 64/2023 ngày 27/6/2023. Từ khi hai vợ chồng bà kết hôn đã phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống. Nguyên nhân là do quan điểm sống của hai vợ chồng bất đồng, vì vậy vợ chồng thường xuyên cãi vã, không tôn trọng lẫn nhau. Hiện nay cả hai đã sống ly thân. Nay bà xác định không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin được ly hôn với ông T.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Lộc Gia P, sinh ngày 15/10/2023. Ly hôn, bà đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông Nguyễn Trung T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, không có bản tự khai nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông T.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:

Về thủ tục tố tụng: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, kể từ khi thụ lý vụ án là phù hợp, đúng với quy định của pháp luật. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Xét cuộc sống vợ chồng của bà H, ông T không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, bà H yêu cầu ly hôn với ông T là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
  • - Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Lộc Gia P, sinh ngày 15/10/2023 cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, tạm thời ông T không phải cấp dưỡng nuôi con do bà H không có yêu cầu.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Do chưa có lời khai của ông T nên tách ra giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác nếu sau này các bên có yêu cầu.
  • - Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà H phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về quan hệ pháp luật, tư cách đương sự: Bà Nguyễn Thị Thu H yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Trung T, yêu cầu được nuôi con chung. Căn cứ vào Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp ly hôn, con chung”; bà H là nguyên đơn, ông T là bị đơn.

[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà H nộp đơn yêu cầu giải quyết ly hôn với ông T hiện đang cư trú tại phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

[3] Về thủ tục tố tụng: Bà H có đơn xin xét xử vắng mặt, ông T đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà H, ông T theo quy định tại Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Nguyễn Trung T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đã được Ủy ban nhân dân phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn số 64/2023 ngày 27/6/2023 nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Từ khi hai vợ chồng bà kết hôn đã phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống. Nguyên nhân là do quan điểm sống bất đồng, vì vậy vợ chồng thường xuyên cãi vã,

không tôn trọng lẫn nhau, hiện nay cả hai đã sống ly thân. Nay bà H xác định không còn tình cảm nên xin được ly hôn với ông T.

Tòa án đã nhiều lần tống đạt các văn bản tố tụng và triệu tập ông T đến Tòa làm việc nhưng ông T vẫn vắng mặt không rõ lý do, không có ý kiến phản hồi thể hiện việc ông T không tích cực trong việc hòa giải, hàn gắn quan hệ vợ chồng, không thiết tha cuộc sống hôn nhân với bà H.

Từ đó cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng bà H và ông T là có thật, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H, giải quyết cho bà H được ly hôn với ông T để trả tự do cả hai là phù hợp.

[5] Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Lộc Gia P, sinh ngày 15/10/2023. Ly hôn, bà H có nguyện vọng được tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, con chung hiện đang dưới 36 tháng tuổi và đang sinh sống ổn định cùng bà H nên rất cần sự quan tâm của người mẹ. Quá trình giải quyết vụ án ông T không đến Tòa án làm việc, không trình bày ý kiến của mình về vấn đề con chung. Do đó để đảm bảo quyền lợi của con cần giao con chung cho bà H trực tiếp chăm sóc, giáo dục là phù hợp. Tạm thời, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con do bà H không yêu cầu.

Về tài sản chung, nợ chung: Do chưa có lời khai của ông T nên tách ra giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác nếu sau này các đương sự có yêu cầu.

[6] Về án phí: Bà H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 8, Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy H1 về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu H. Bà Nguyễn Thị Thu H được ly hôn với ông Nguyễn Trung T.
  2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Lộc Gia P, sinh ngày 15/10/2023 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
  3. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

  4. Về tài sản chung, nợ chung: Tách ra giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác nếu sau này các đương sự có yêu cầu.
  5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004143 ngày 10/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Bà H đã nộp xong án phí.
  6. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - VKS ND tỉnh Đồng Nai;
  • - THADS TP. Biên Hoà;
  • - VKSND TP Biên Hoà;
  • - Các đương sự.
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn
  • - Lưu HS, VP.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Trần Thị Thúy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 81/2025/HNGĐ-ST ngày 14/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn, con chung

  • Số bản án: 81/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hiền - Tuấn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger