Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỒNG PHÚ

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 81/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 05/12/2024

“V/v tranh chấp Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Sơn
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Trung Thành
Ông Nguyễn Viết Xứng
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương - Thư ký Toà án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú tham gia phiên tòa: Bà Hà Thị Hải Lý - Kiểm sát viên.

Ngày 05/12/2024, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 356/2024/TLST- HNGĐ, ngày 21 tháng 10 năm 2024, về “Tranh chấp Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/12/2024, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Thân Thanh P, sinh năm 1969; (Vắng mặt)

Địa chỉ: Đ, ấp C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1972; (Vắng mặt)

Địa chỉ: Đ, ấp C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và các văn bản có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn ông Thân Thanh P trình bày.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Thân Thanh P và bà Trần Thị L chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai vào năm 1997. Quá trình chung sống, lúc đầu vợ chồng sống hạnh phúc. Tuy nhiên, thời gian gần đây vợ chồng có nhiều mâu thuẫn xảy ra, bất đồng quan điểm sống. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn. Nay ông Thân Thanh P khởi kiện yêu cầu xin được ly hôn với bà Trần Thị L.

Về con chung: Quá trình chung sống có 03 con chung là cháu Thân Mạnh C, sinh năm 1999; Thân Thị Cẩm V, sinh năm 2000 và Thân Văn T, sinh năm 2004. Do các con đã trưởng thành trên 18 tuổi, nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết việc nuôi con.

Tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do bận công việc nên ông Thân Thanh P xin vắng mặt tại phiên tòa.

Ngoài ra, ông Thân Thanh P không yêu cầu gì thêm.

* Bị đơn bà Trần Thị L, tại các văn bản có trong hồ sơ vụ án trình bày:Về thời gian kết hôn, chung sống thì bà Trần Thị L đồng ý như lời trình bày của ông Thân Thanh P. Trước đây cuộc sống vợ chồng hạnh phúc. Tuy nhiên, thời gian gần đây thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, nên tình cảm vợ chồng không còn. Tuy nhiên, do bà Trần Thị L theo đạo Thiên chúa, nên theo giáo lý thì không được phép ly hôn. Do đó, nay ông P yêu cầu ly hôn thì bà L chỉ đồng ý ly thân chứ không đồng ý ly hôn.Về con chung: Quá trình chung sống có 03 con chung như ông P trình bày. Do con đã lớn nên bà L không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết việc nuôi con.

Tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Trần Thị L xin vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú phát biểu quan điểm:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án là đúng quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử là đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt có đơn xin vắng, do đó đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết vụ việc vắng mặt theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Ý kiến về giải quyết vụ án: Việc kết hôn, chung sống giữa ông P và bà L là hợp pháp. Qúa trình chung sống ông P xác định vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, nên xin ly hôn với bà L. Trong khi đó, bà L thừa nhận vợ chồng không hạnh phúc, nhưng vì bà L theo đạo, nên theo giáo lý thì không được phép ly hôn. Như vậy, cuộc sống hôn nhân giữa ông P và bà L không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông P được ly hôn với bà Trần Thị L.

Về nuôi con chung: Do các con đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi, nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không xem xét giải quyết do các đương sự không yêu cầu.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thảm tra tại phiên tòa, căn cứ vào ý kiến của Kiểm sát viên và đương sự;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Đây là vụ án Hôn nhân gia đình về “Ly hôn” do nguyên đơn ông Thân Thanh P thực hiện quyền khởi kiện. Do bị đơn bà Trần Thị L có nơi cư trú tại Đ, ấp C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Phước, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Do ông Thân Thanh P và bà Trần Thị L có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo luật định.

[2] Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Ông Thân Thanh P và bà Trần Thị L tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai vào năm 1997. Xét thấy, đây là hôn nhân hợp pháp, tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Quá trình sống, ông P xác định hôn nhân không hạnh phúc do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình trái ngược, do đó mâu thuẫn gia đình ngày càng trầm trọng. Quá trình giải quyết vụ án, bà Trần Thị L thừa nhận vợ chồng mâu thuẫn, hôn nhân không hạnh phúc, nhưng vì bà L theo đạo Thiên chúa, nên theo giáo lý thì không được phép ly hôn. Đồng thời, bà L xin vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án. Kết quả xác minh, được chính quyền địa phương cung cấp: Giữa ông P và bà L có nhiều mâu thuẫn xảy ra, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, hiện nay vợ chồng đã ly thân. Xét thấy giữa ông Thân Thanh P và bà Trần Thị L tình cảm vợ chồng đã hết, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt dược. Do vậy, cần áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, tuyên xử cho ông Thân Thanh P được ly hôn với bà Trần Thị L là phù hợp và có căn cứ.

Về con chung: Quá trình chung sống, giữa ông P và bà L có 03 con chung là cháu Thân Mạnh C, sinh năm 1999; Thân Thị Cẩm V, sinh năm 2000 và Thân Văn T, sinh năm 2004. Do các con đã trưởng thành trên 18 tuổi, đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết việc nuôi con.

Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết do các đương sự không yêu cầu.

[3] Về quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên được chấp nhận.

[4] Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Thân Thanh P phải chịu theo luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các điều 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên xử cho ông Thân Thanh P được ly hôn với bà Trần Thị L.
  2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét, giải quyết.
  3. Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí: Ông Thân Thanh P phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp, theo Biên lai thu tiền số 0010634, ngày 21/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo luật định.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND huyện Đồng Phú;
  • - Chi cục THADS huyện Đồng Phú;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự.
  • - Lưu;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Văn Sơn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 81/2024/HNGĐ-ST ngày 05/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 81/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phương- Lan ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger