trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ GIÁ RAI

TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 81/2024/DS-ST

Ngày 29 tháng 07 năm 2024

V/v tranh chấp Hợp đồng cầm cố

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Yến Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Sơn Hoài Tâm

Bà Cao Thị Mỹ Phượng

Thư ký phiên tòa: Ông Trần Minh Luân, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai tham gia phiên tòa: Ông Châu Hoa Đăng– Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 07 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 149/2024/TLST – DS ngày 02 tháng 05 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng cầm cố” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 113/2024/QĐXXST – DS ngày 26 tháng 06 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH S

Trụ sở: 128 Nguyễn Du, phường Bến Thủy, thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT- Chức vụ: Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền; Ông Huỳnh Văn L- Chức vụ: nhân viên

Địa chỉ: số 109/4, đường Trần Phú, khóm 2, phường 7, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1982

Địa chỉ: Ấp 18, xã Phong Thạnh A, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu

(Ông Huỳnh Văn L có đơn xin vắng mặt, ông Bùi Văn T vắng mặt không có lý do chính đáng)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Công ty cổ phần Suỷ quyền cho ông Huỳnh Văn L trình bày:

Theo giấy Đăng ký kinh doanh thì Công ty TNHH S đã đổi tên thành Công ty cổ phần S(sau đây gọi là Công ty) hoạt động ở nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực Cầm cố tài sản. Vào ngày 17/02/2023, ông Bùi Văn T có ký hợp đồng cầm cố chiếc xe máy theo hợp đồng số: GRM230201009NA18X để cầm cố tài sản là:

  • + 01 xe mô tô hai bánh biển kiểm soát: 94D1-409.88
  • + Loại xe YAMAHA SIRIUS- Màu: Đen xám
  • + Số khung RLCUEJY179491- Số máy E3X9E486994
  • + Số Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô, xe máy số 023482 Do Công an tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 26/10/2018

Để lấy số tiền là 5.500.000 đồng; thời hạn cầm cố là 12 tháng (từ 17/02/2023 – 17/02/2024) với mức lãi suất là 1,1%/ tháng.

Theo hợp đồng cầm cố đã ký thì Công ty đã giải ngân đầy đủ số tiền trên cho ông Bùi Văn T. Do nhu cầu cần có xe đi lại hàng ngày nên Công ty có ký giấy cho ông Bùi Văn T mượn lại xe để sử dụng. Trong Giấy mượn xe có quy định rõ thời hạn mượn xe từ 17/02/2023 đến 17/03/2023 là phải trả lại xe cho công ty tại chi nhánh Giá Rai, ông Bùi Văn T có cam kết rõ ràng trong giấy mượn xe: “Hoàn trả lại tài sản mượn đúng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận”.

Quá trình trả nợ, ông Bùi Văn T thanh toán được 1.718.000đồng, khi đến hạn trả gốc và lãi, ông T không thanh toán tiền như đã thoả thuận trong hợp đồng cầm cố, đến nay đã quá hạn hợp đồng ông Bùi Văn T không trả nợ cho Công ty và cũng không trả lại xe máy cho Công ty.

Nhân viên của Công ty đã nhiều lần liên hệ qua điện thoại và đến nhà ông Bùi Văn T nhưng đều không gặp, ông T có biểu hiện trốn tránh, chiếm đoạt tài sản của Công ty. Nay Công ty cổ phần Syêu cầu toà án giải quyết buộc ông Bùi Văn T, phải thanh toán số tiền nợ gốc: 3.782.000đồng; Tiền lãi là 296.000đồng, phí mượn xe, hao mòn xe là 990.000đồng, yêu cầu được chấm dứt hợp đồng cầm cố và huỷ bỏ giấy mượn xe giữa công ty với ông Bùi Văn T, công ty hiện còn giữ Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 023482 mang tên Bùi Văn T, biển số đăng ký: 94D1-409.88, khi nào ông Bùi Văn T thanh toán đủ số tiền mà công ty yêu cầu thì công ty sẽ hoàn trả lại Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy cho ông T.

Đối với bị đơn là ông Bùi Văn T: Sau khi Tòa án tiến hành thụ lý vụ án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án cho bị đơn theo quy định của pháp luật, nhưng bị đơn mặt nên Tòa án không thể làm việc được. Vì vậy, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 5 Điều 177, Điều 179, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp, gửi các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát, đương sự đầy đủ. Hội đồng xét xử (HĐXX) có đầy đủ thành viên và thư ký phiên tòa, từ khi thụ lý đến khi xét xử, nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn không có mặt lần thứ hai nên toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự. Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận theo đơn khởi kiện của Công ty cổ phần Sawad Tiền Có Ngay. Buộc ông Bùi Văn T phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần Ssố tiền 5.068.000đồng. Ông Bùi Văn T được quyền nhận lại Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 023482 mang tên Bùi Văn T, biển số đăng ký: 94D1-409.88, khi nào ông Bùi Văn T thanh toán đủ số tiền trên cho Công ty cổ phần Sawad Tiền Có Ngay.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Tại phiên tòa ông Huỳnh Văn L có đơn xin vắng mặt; Ông Bùi Văn T văng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 227, 228 và 238 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt họ là phù hợp.

[2] Về nội dung vụ án:

Hội đồng xét xử xem xét đơn khởi kiện, lời trình bày của người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn cùng với các chứng cứ mà đương sự cung cấp trong hồ sơ cũng như tính thực tế khách quan. Hội đồng xét xử nhận định: Công ty cổ phần Slà đương sự có quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình và đã cung cấp, giao nộp cho Tòa án toàn bộ hồ sơ cầm cố, mượn xe mà bị đơn đã ký kết với công ty; Các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của công ty là hợp pháp và có căn cứ. Ông Bùi Văn T đã tự nguyện cầm cố chiếc xe máy mang tên Bùi Văn T, biển số đăng ký: 94D1-409.88 nhưng khi đến hạn thì ông T không trả vốn và đóng lãi đúng hạn, ông T cũng không giao xe cho công ty. Đến nay đã quá hạn trả vốn gốc và lãi, do ông Bùi Văn T vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng cầm cố nên việc công ty chấm dứt hợp đồng cầm cố xe và đề nghị toà án huỷ giấy mượn xe giữa công ty với ông T là phù hợp. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần Sđối với ông Bùi Văn T là có cơ sở nên được chấp nhận.

Hội đồng xét xử buộc ông Bùi Văn T có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần Ssố tiền là 5.068.000đồng. Ông Bùi Văn T được quyền nhận lại Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 023482 mang tên Bùi Văn T, biển số đăng ký: 94D1-409.88, khi nào ông Bùi Văn T thanh toán đủ số tiền trên cho Công ty cổ phần Sawad Tiền Có Ngay.

Chấm dứt hợp đồng cầm cố số GRM230201009NA18X ngày 17/02/2023 giữa Công ty cổ phần Svà ông Bùi Văn T.

Huỷ bỏ giấy mượn xe ngày 17/02/2023 giữa Công ty cổ phần Svà ông Bùi Văn T.

[3] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai là phù hợp nên được ghi nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch buộc ông Bùi Văn T phải chịu do yêu cầu của Công ty cổ phần Sđược chấp nhận. Công ty cổ phần Sđược hoàn lại đủ số tiền đã dự nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 2 Điều 228, Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Các Điều 166, 280, 309, Điều 311, Điều 312, Điều 313, Điều 314, 357, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
  • - Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần Sđối với ông Bùi Văn T về việc “Tranh chấp Hợp đồng cầm cố".

    Buộc ông Bùi Văn T có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần Ssố tiền là 5.068.000đồng.

    Ông Bùi Văn T được quyền nhận lại Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 023482 mang tên Bùi Văn T, biển số đăng ký: 94D1-409.88, khi nào ông Bùi Văn T thanh toán đủ số tiền 5.068.000đồng cho Công ty cổ phần Sawad Tiền Có Ngay.

    Chấm dứt hợp đồng cầm cố số GRM230201009NA18X ngày 17/02/2023 giữa Công ty cổ phần Svà ông Bùi Văn T.

    Huỷ bỏ giấy mượn xe ngày 17/02/2023 giữa Công ty cổ phần Svà ông Bùi Văn T.

    Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông Bùi Văn T nộp số tiền 300.000đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai khi án có hiệu lực pháp luật. Số tiền dự nộp tạm ứng án phí 300.000đồng, lai thu số 0008725 ngày 24/04/2024 của Công ty cổ phần Stại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai sẽ được hoàn lại đủ.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thõa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ./.

- Nơi nhận:

  • + TAND tỉnh Bạc Liêu;
  • + VKSND thị xã Giá Rai;
  • + Chi cục THADS TX Giá Rai;
  • + Các đương sự;
  • + Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

(đã ký)

Lê Yến Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 81/2024/DS-ST ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI về tranh chấp hợp đồng cầm cố

  • Số bản án: 81/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng cầm cố
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: nnnh
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger