|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 801/2025/DS-ST
Ngày: 29 – 5 – 2025
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc Chi.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Võ Thị Gái.
- Bà Huỳnh Thị Thanh Thảo.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị G - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 3100/2024/TLST-DS ngày 31 tháng 12 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử 2790/2025/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 3898/2025/QĐST-DS ngày 29 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.
Trụ sở: 266-268 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Văn B theo Giấy ủy quyền số 2366/2024/UQ-TT.XLN ngày 27/11/2024 của Ngân hàng TMCP S, ông B vắng mặt theo đơn vắng mặt ngày 29/5/2025.
- Bị đơn: Ông Trần Tuấn A, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Số A đường L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ngày 29/11/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP S có ông Trần Văn B là người đại diện theo ủy quyền vắng mặt tại phiên tòa nhưng có gửi bản tự khai trình bày ý kiến như sau:
Ngày 07/6/2023, ông Trần Tuấn A có ký kết với Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng TMCP S). Căn cứ mức thu nhập của ông Tuấn A, Ngân hàng TMCP S đã cấp cho ông Tuấn A thẻ tín dụng hạn mức sử dụng 50.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông Tuấn A đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 49.896.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông Tuấn A đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền là 1.113.980 đồng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông Tuấn A vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông Tuấn A vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ngày 06/11/2023, Ngân hàng TMCP S đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tổng số tiền ông Tuấn A phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tạm tính đến ngày 29/5/2025 là 98.636.529 đồng, bao gồm: Nợ gốc 57.630.969 đồng; lãi quá hạn là 41.005.560 đồng. Đồng thời, buộc bị đơn ông Tuấn A phải thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngay sau ngày 29/5/2025 cho đến khi trả hết nợ vay theo mức lãi suất quá hạn đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng.
Bị đơn ông Trần Tuấn A vắng mặt trong quá trình tiến hành tố tụng nên Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức không thu thập được lời trình bày của ông Tuấn A.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu quan điểm:
- - Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và các đương sự đã tuân thủ trình tự, thủ tục luật định.
- - Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S khởi kiện bị đơn ông Trần Tuấn A về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, bị đơn có địa chỉ tại thành phố T. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S là ông Trần Văn B vắng mặt nhưng có nộp đơn đề nghị Tòa giải quyết vụ án vắng mặt; bị đơn ông Trần Tuấn A vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
[3] Về yêu cầu của đương sự: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S yêu cầu bị đơn ông Trần Tuấn A trả tiền nợ gốc và tiền lãi tạm tính đến ngày 29/5/2025 là 98.636.529 đồng, bao gồm: Nợ gốc 57.630.969 đồng; lãi quá hạn là 41.005.560 đồng, Hội đồng xét xử nhận định:
[3.1] Về hiệu lực của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng: Căn cứ ý kiến trình bày của Ngân hàng TMCP S, đối chiếu với các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được, có đầy đủ cơ sở để xác định: Ngày 07/6/2023, Ngân hàng TMCP S ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân cấp cho ông Trần Tuấn A thẻ tín dụng hạn mức 50.000.000 đồng. Xét về mặt hình thức, hợp đồng được xác lập bằng văn bản, do người có thẩm quyền của Ngân hàng TMCP S và ông Trần Tuấn A cùng ký kết. Về nội dung, hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, thể hiện ý chí tự nguyện của các bên khi tham gia giao dịch, phù hợp quy định tại Điều 117, Điều 118, Điều 119 Bộ luật Dân sự năm 2015. Do đó, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số hợp đồng và Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân có hiệu lực pháp luật.
[3.2] Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S yêu cầu bị đơn ông Trần Tuấn A nợ gốc 57.630.969 đồng Hội đồng xét xử nhận định: Theo Tóm tắt sao kê ngày 29/5/2025 cũng như bản tự khai của Ngân hàng TMCP S thì số tiền nợ gốc mà ông Trần Tuấn A phải trả cho Ngân hàng TMCP S1 là 57.630.969 đồng. Do ông Trần Tuấn A không có mặt trong quá trình tố tụng mặc dù đã được Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nên Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức không thu thập được các tài liệu, chứng cứ do ông Trần Tuấn A xuất trình. Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng TMCP S giao nộp, căn cứ Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử buộc ông Trần Tuấn A trả ngay nợ gốc 57.630.969 đồng cho Ngân hàng TMCP S.
[3.3] Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S yêu cầu bị đơn ông Trần Tuấn A trả tiền lãi quá hạn tạm tính đến ngày 29/5/2025 là 41.005.560 đồng, Hội đồng xét xử nhận định:
[3.3.1] Theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015, điểm c khoản 4 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N, trường hợp khoản vay bị chuyển nợ quá hạn thì khách hàng phải trả lãi trên nợ gốc, lãi suất quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay trong hạn theo hợp đồng, tương ứng với thời gian chậm trả.
[3.3.2] Về phạt chậm trả lãi: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015, điểm c khoản 4 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi trên nợ gốc thì còn phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất đã thỏa thuận không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc được xác định bắt đầu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày phải trả lãi trên nợ gốc đến thời điểm xét xử sơ thẩm.
[3.3.3] Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S yêu cầu bị đơn ông Trần Tuấn A trả tiền lãi là lãi quá hạn là 41.005.560 đồng: Khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Trần Tuấn A đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền. Nay Ngân hàng TMCP S yêu cầu ông Trần Tuấn A trả tiền lãi trong hạn và tiền lãi quá hạn là phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng.
[3.4] Như vậy, tổng số tiền ông Tuấn A phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tạm tính đến ngày 29/5/2025 là 98.636.529 đồng, bao gồm: Nợ gốc 57.630.969 đồng; lãi quá hạn là 41.005.560 đồng.
[3.5] Ngân hàng TMCP S yêu cầu bị đơn ông Tuấn A phải thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngay sau ngày 29/5/2025 cho đến khi trả hết nợ vay theo mức lãi suất quá hạn đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng: Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP S là đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của Ngân hàng TMCP S và phù hợp quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu tiền án phí.
[5] Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức là phù hợp với quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Điều 370, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- - Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- - Luật Thi hành án dân sự;
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S:
Buộc ông Trần Tuấn A thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 29/5/2025 là 98.636.529 (chín mươi tám triệu, sáu trăm ba mươi sáu nghìn, năm trăm hai mươi chín) đồng, bao gồm: Nợ gốc 57.630.969 đồng; lãi quá hạn là 41.005.560 đồng.
Thực hiện ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, giao nhận tiền tại Ngân hàng TMCP S hoặc cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 29/5/2025, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trong hạn và tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trong trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP S cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP S cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP S cho vay.
2. Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm 4.931.826 (bốn triệu, chín trăm ba mươi mốt nghìn, tám trăm hai mươi sáu) đồng, ông Trần Tuấn A phải chịu.
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 2.101.161 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0068368 ngày 30/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.
4. Về quyền kháng cáo:
- Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hoặc niêm yết bản sao bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
6 |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Trúc Chi |
Bản án số 801/2025/DS-ST ngày 29/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 801/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/05/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP S và bị đơn Trần Tuấn A
