|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 80/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 16-12-2024
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiêm
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1. Ông Lê Văn La
- 2. Ông Bùi Thế Vịnh
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thanh Huyền – Thu ký Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang tham gia phiên tòa:
Không tham gia
Ngày 16 tháng 12 năm 2024, Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 368/2024/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1944/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1998 – Vắng mặt
Địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.
*Bị đơn: Chị Hoàng Thị Phương T1, sinh năm 1998 – Vắng mặt
Địa chỉ: Thôn C, xã M, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
(Anh T, chị T1 có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Hữu T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Hoàng Thị Phương T1 được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh vào ngày 04/8/2023. Anh T và chị T1 được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán tại địa phương. Sau khi kết hôn, chị T1 về chung sống cùng gia đình anh. Quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng hoà thuận hạnh phúc, đến đầu năm 2024 thì vợ chồng mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là tính cách vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Gia đình hai bên đã hoà giải nhưng vợ chồng không hàn gắn được tình cảm. Nay bản thân anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh T đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Hoàng Thị Phương T1.
- Về con chung: Anh T, chị T1 chưa có con chung nên anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Hoàng Thị Phương T1 trình bày: Chị và anh Nguyễn Hữu T được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh vào ngày 04/8/2023. Chị và anh T được tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán tại địa phương. Sau khi đăng ký kết hôn xong thì chị về chung sống cùng gia đình anh T cùng làm ăn phát triển kinh tế. Sau một năm chung sống thì vợ chồng chị nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng hay cãi nhau. Nay anh T làm đơn xin ly hôn, chị xác định vợ chồng không còn tình cảm, chị đồng ý ly hôn anh T.
- Về con chung: Chị và anh T chưa có con chung nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
Xét yêu cầu khởi kiện của anh T thì thấy đây là quan hệ tranh chấp hôn nhân gia đình về ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2]. Về quan hệ hôn nhân:
Anh T và chị T1 kết hôn năm 2023 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được tự do tìm hiểu; đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn nên xác định là hôn nhân hợp pháp.
Lời khai của anh T, chị T1 đều xác định vợ chồng có mâu thuẫn trầm trọng, không có tiếng nói chung, vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng hay cãi nhau. Nay xét thấy cả hai vợ chồng không còn tình cảm, đời sống chung không thể duy trì, anh T có nguyện vọng được ly hôn, chị T1 đồng ý ly hôn anh T nên giải quyết cho anh T, chị T1 được ly hôn theo quy định tại Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
[3]. Về con chung: Anh T và chị T1 chưa có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4]. Về tài sản chung, công nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5]. Về án phí: Anh T phải chịu án phí dân sự ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
[6]. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
X:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu T được ly hôn chị Hoàng Thị Phương T1.
- Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Hữu T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003434 ngày 08/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận anh T đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Anh Tiến, chị T1 vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Vũ Thị Thiêm |
Bản án số 80/2024/HNGĐ-ST ngày 16/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 80/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Tiến được ly hôn chị Thảo
