|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. ĐÀ NẴNG TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 80/2024/DS-ST
Ngày 26.8.2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Thanh Nga
Hội thẩm nhân dân: - Ông Đặng Công Tâm
- Ông Phạm Xoa
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Nhung - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên toà: Bà Hà Thị Thu Hiếu - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Hải Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 50/2024/TLST-DS ngày 01.3.2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2024/QÐST-DS ngày 23.7.2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 51/2024/QÐST-DS ngày 08.8.2024 giữa:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C. Địa chỉ: A T, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyên: Ông Nguyễn Thành V - Chức vụ: Giám đốc; Ông Phan Lê Mai L - Chức vụ: Phó giám đốc; bà Phan Thị Linh N - Chức vụ: Phó giám đốc; ông Nguyễn Hữu P - Chức vụ: Phó giám đốc; bà Võ Thị Thanh T - Chức vụ: Phó PT phòng tổng hợp; ông Võ Hưng S - Chức vụ: NV quản lý nợ có vấn đề (Theo Văn bản ủy quyền số 360/UQ-CNBĐN-TH ngày 26/6/2024). Địa chỉ: C N, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. (Ông S có mặt).
* Bị đơn: Ông Võ Quang T1. Sinh năm: 1975. Địa chỉ: K H, tổ A, phường B, quận H, TP Đà Nẵng. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 26.01.2024, bản tự khai ngày 03.4.2024 trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP C (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) ông Võ Hưng S trình bày:
Ông Võ Quang T1 vay vốn tại Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh B theo hợp đồng cho vay cụ thể như sau:
- Hợp đồng cho vay số [...]/2021-HĐCV/NHCT488 ký ngày 02/12/2021 giữa Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh B với ông Võ Quang T1: Số tiền cho vay: 2.800.000.000 đồng. Mục đích vay vốn: Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại thửa đất số 303, tờ bản đồ số 64 và thửa đất số 1136, tờ bản đồ số 13, địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, TP Đà Nẵng. Thời hạn cho vay: 240 tháng. Lãi suất: Lãi suất ưu đãi 8%/năm và có giá trị từ thời điểm giải ngân cho đến 15/12/2022, lãi suất sau ưu đãi theo quy định của NHCTVN từng thời kỳ (hiện là 11%/năm). Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn. Số nợ gốc đã giải ngân: 2.800.000.000 đồng. Số nợ gốc đã trả: 209.988.000 đồng và nợ lãi tương ứng. Thời điểm chuyển nợ quá hạn: 05/7/2023. Tính đến ngày 26/8/2024, ông Võ Quang T1 còn nợ Ngân hàng tổng số tiền nợ gốc và lãi là: 2.982.092.317 đồng. Trong đó: Số nợ gốc: 2.590.012.000 đồng; Số nợ lãi: 392.080.317 đồng (lãi trong hạn: 369.715.870 đồng; lãi quá hạn: 22.364.447 đồng).
- Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành sử dụng thẻ tài chính cá nhân ngày 26/04/2023: Hạn mức thẻ: 100.000.000 đồng. Mục đích vay vốn: Phát hành thẻ tài chính cá nhân phục vụ nhu cầu đời sống. Thời hạn cấp tín dụng: 36 tháng. Lãi suất: Lãi suất theo quy định của NHCTVN từng thời kỳ (hiện là 18,5%/năm). Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn. Số tiền đã sử dụng: 99.050.000 đồng (với 10 lần rút tiền từ ngày 28/4/2023 đến 16/6/2023). Số nợ gốc đã trả: 415.907 đồng và các khoản lãi, phí tương ứng. Thời điểm chuyển nợ quá hạn: 25/7/2023. Tính đến ngày 26/8/2024, ông Võ Quang T1 còn nợ Ngân hàng tổng số tiền nợ gốc và lãi là: 118.875.502 đồng. Trong đó: Dư nợ gốc: 98.634.093 đồng; Số nợ lãi: 20.241.409 đồng.
Như vậy, ông Võ Quang T1 còn nợ Ngân hàng TMCP C tổng số nợ gốc và lãi của 02 hợp đồng nêu trên tính đến ngày 26/8/2024 là: 3.100.967.819 đồng. Trong đó: Dư nợ gốc: 2.688.646.093 đồng; Tổng nợ lãi: 412.321.726 đồng.
Tài sản bảo đảm: Toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của các hợp đồng tín dụng nêu trên của ông Võ Quang T1 được bảo đảm bằng các tài sản bảo là:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 302 (thửa cũ: số 1136), tờ bản đồ số 64 (tờ bản đồ cũ: số 13), diện tích: 477 m² (trong đó, đất ở: 150 m², đất trồng cây hàng năm khác: 327 m²), địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng thuộc sở hữu của ông Võ Quang T1 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI104374 do UBND huyện H, TP Đà Nẵng cấp ngày 26/12/2011 (đã điều chỉnh biến động cấp cho ông Võ Quang T1 ngày 14/12/2021). Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số 3020944084/2021/HĐBĐ/NHCT488 ký ngày 15/12/2021 giữa Bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh B với Bên thế chấp là ông Võ Quang T1.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 303, tờ bản đồ số 64, diện tích 246,9 m² (trong đó, đất ở: 120 m², đất trồng cây hàng năm khác: 126,9 m²) địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng thuộc sở hữu của ông Võ Quang T1 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV115408 do Sở T2 cấp ngày 06/11/2020 (đã điều chỉnh biến động cấp cho ông Võ Quang T1 ngày 14/12/2021). Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số 3020944084.2/2021/HĐBĐ/NHCT488 ký ngày 15/12/2021 giữa Bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh B với Bên thế chấp là ông Võ Quang T1.
Ông Võ Quang T1 bắt đầu vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận tại các Hợp đồng cho vay nêu trên kể từ ngày 05/07/2023. Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh B đã nhiều lần đề nghị ông Võ Quang T1 trả các khoản nợ, tự bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, cụ thể: ngày 17/11/2023 Ngân hàng đã làm việc bằng văn bản, yêu cầu ông Võ Quang T1 thanh toán hết nợ quá hạn, thời hạn thực hiện chậm nhất đến ngày 20/12/2023 nhưng ông Võ Quang T1 vẫn không thực hiện; ngày 18/01/2024 Ngân hàng gửi thông báo chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn và xử lý tài sản bảo đảm cho ông Võ Quang T1. Đến nay, ông T1 vẫn không thực hiện trả toàn bộ nợ theo 2 Hợp đồng nêu trên cho Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh B.
Việc ông T1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng cho vay nêu trên đã vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng TMCP C. Nay, Ngân hàng TMCP C yêu cầu Tòa án buộc ông Võ Quang T1 phải trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP C toàn bộ số tiền nợ gốc cùng số tiền lãi vay trong hạn và số tiền lãi vay quá hạn theo Hợp đồng cho vay số [...]/2021-HĐCV/NHCT488 ngày 02/12/2021 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành sử dụng thẻ tài chính cá nhân ngày 26/04/2023 với tổng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 26/8/2024 là: 3.100.967.819 đồng. Trong đó: Dư nợ gốc: 2.688.646.093 đồng. Tổng nợ lãi: 412.321.726 đồng.
Đồng thời, ông T1 còn phải tiếp tục thanh toán các khoản lãi phát sinh theo các hợp đồng tín dụng nêu trên từ ngày 27/8/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP C.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật mà ông Võ Quang T1 không thực hiện trả toàn bộ số tiền nợ phát sinh từ các hợp đồng tín dụng nêu trên cho Ngân hàng TMCP C thì Ngân hàng TMCP C được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, xử lý các tài sản bảo đảm.
Hiện nay, khoản vay này Ngân hàng TMCP C chưa bán nợ cho Công ty Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC).
* Đối với bị đơn: Quá trình giải quyết vụ án, Toà án nhân dân quận Hải Châu đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Võ Quang T1 để lấy lời khai và tham gia hoà giải nhưng ông T1 vắng mặt không có lý do và cũng không gửi ý kiến, nên không thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, của Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến khi Hội đồng xét xử vào nghị án là đảm bảo các quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự 2015; Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền tính đến ngày 26/8/2024 là: 3.100.967.819 đồng. Trong đó: Dư nợ gốc: 2.688.646.093 đồng. Tổng nợ lãi: 412.321.726 đồng.
Lãi suất được tiếp tục tính từ ngày 27/8/2024 theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành sử dụng thẻ tài chính cá nhân được ký giữa các bên cho đến khi ông Võ Quang T1 thanh toán hết nợ.
Trường hợp ông Võ Quang T1 không trả được nợ thì đề nghị xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, HĐXX nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP C với ông Võ Quang T1 thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Hải Châu theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên toà lần thứ hai không có lý do nên HĐXX căn cứ khoản 1 Điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Ngân hàng TMCP C khởi kiện ông Võ Quang T1 yêu cầu trả tiền vốn vay, lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng (mục đích vay vốn là vay mua bất động sản) và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành sử dụng thẻ tài chính cá nhân, trong trường hợp ông Võ Quang T1 không trả được nợ thì yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật để Ngân hàng thu hồi nợ. Do đó, Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp về hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản được quy định tại khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Ngân hàng TMCP C yêu cầu ông Võ Quang T1 trả tổng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 26/8/2024 là 3.100.967.819 đồng. Lãi suất được tiếp tục tính từ ngày 27/8/2024 theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành sử dụng thẻ tài chính cá nhân được ký giữa các bên, cho đến khi ông Võ Quang T1 thanh toán hết nợ. Trường hợp ông Võ Quang T1 không trả nợ cho Ngân hàng thì tài sản thế chấp nêu trên được xử lý theo quy định của pháp luật để Ngân hàng thu hồi nợ. Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, Hội đồng xét xử thấy:
[3.1] Hợp đồng cho vay số [...]/2021-HĐCV/NHCT488 ký ngày 02/12/2021 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành sử dụng thẻ tài chính cá nhân ngày 26/04/2023 giữa Ngân hàng và ông Võ Quang T1 được xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận, hình thức và nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật nên đây là hợp đồng hợp pháp, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng theo quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015
[3.2] Căn cứ vào thỏa thuận của các bên tại Điều 3 Hợp đồng cho vay số [...]/2021-HĐCV/NHCT488 ngày 02/12/2021 và Điều 5, Điều 6 Bản các điều khoản và điều kiện thẻ tài chính cá nhân kèm Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành sử dụng thẻ tài chính cá nhân ngày 26/04/2023 thì Võ Quang T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Võ Quang T1 trả tổng số tiền tạm tính đến ngày 26.8.2024 nêu trên là có căn cứ, phù hợp với quy định tại các Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010được Hội đồng xét xử chấp nhận. Ngoài ra, do ông Võ Quang T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên phải có nghĩa vụ thanh toán tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo các hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ với Ngân hàng là phù hợp với quy định pháp luật.
[3.3] Đối với yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp của Ngân hàng: Để đảm bảo khoản nợ vay, Ngân hàng cùng ông Võ Quang T1 đã ký Hợp đồng thế chấp để thế chấp tài sản của ông T1. Hợp đồng đã được công chứng tại Văn phòng C1, đã đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định. Xét nội dung và hình thức của hợp đồng thế chấp trên là phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử thấy có cơ sở chấp nhận yêu cầu về xử lý tài sản thế chấp của Ngân hàng. Trong trường hợp ông Võ Quang T1 không trả được nợ thì tài sản thế chấp sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật để Ngân hàng thu hồi toàn bộ nợ gốc, lãi và lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay số [...]/2021-HĐCV/NHCT488 ký ngày 02/12/2021 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành sử dụng thẻ tài chính cá nhân ngày 26/04/2023 được ký giữa các bên cho đến khi ông Võ Quang T1 thanh toán hết nợ.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy có đủ cơ sở để chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C.
[4] Sau khi ông Võ Quang T1 trả hết toàn bộ số nợ thì Ngân hàng TMCP C phải hoàn trả cho ông Võ Quang T1 Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI104374 do UBND huyện H, TP Đà Nẵng cấp ngày 26/12/2011 (đã điều chỉnh biến động cấp cho ông Võ Quang T1 ngày 14/12/2021) và Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV115408 do Sở T2 cấp ngày 06/11/2020 (đã điều chỉnh biến động cấp cho ông Võ Quang T1 ngày 14/12/2021).
[5] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) Ngân hàng đã tạm nộp và đã chi phí xong nên cần buộc bị đơn là ông Võ Quang T1 phải hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP C.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận nên ông Võ Quang T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
[7] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu tại phiên tòa về thủ tục tố tụng và đề xuất về nội dung là đúng các quy định của pháp luật và phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, 144, 147, 227, 228, 235, 271, 273, 278 và Điều 280 Bộ Luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng các Điều 299, 322, 323, 463 và Điều 466 Bộ Luật dân sự năm 2015.
- Áp dụng Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010.
- Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH1430/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" của Ngân hàng TMCP C đối với ông Võ Quang T1.
Xử:
- Buộc ông Võ Quang T1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP C tổng số tiền tính đến ngày 26/8/2024 là: 3.100.967.819 đồng. Trong đó: Dư nợ gốc: 2.688.646.093 đồng. Tổng nợ lãi: 412.321.726 đồng. Cụ thể:
- Số tiền nợ theo Hợp đồng cho vay số [...]/2021-HĐCV/NHCT488 ngày 02/12/2021 số tiền: 2.982.092.317 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 2.590.012.000 đồng. Nợ lãi: 392.080.317 đồng (lãi trong hạn: 369.715.870 đồng; lãi quá hạn: 22.364.447 đồng).
- Số tiền nợ theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành sử dụng thẻ tài chính cá nhân ngày 26/04/2023 số tiền: 118.875.502 đồng. Trong đó: Dư nợ gốc: 98.634.093 đồng. Số nợ lãi: 20.241.409 đồng.
Lãi suất được tiếp tục tính từ ngày 27/8/2024 theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số [...]/2021-HĐCV/NHCT488 ngày 02/12/2021 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành sử dụng thẻ tài chính cá nhân ngày 26/04/2023 được ký giữa các bên cho đến khi ông Võ Quang T1 thanh toán hết nợ.
Sau khi ông Võ Quang T1 trả hết toàn bộ số nợ thì Ngân hàng TMCP C phải hoàn trả cho ông Võ Quang T1 Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI104374 do UBND huyện H, TP Đà Nẵng cấp ngày 26/12/2011 (đã điều chỉnh biến động cấp cho ông Võ Quang T1 ngày 14/12/2021) và Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV115408 do Sở T2 cấp ngày 06/11/2020 (đã điều chỉnh biến động cấp cho ông Võ Quang T1 ngày 14/12/2021).
Trường hợp ông Võ Quang T1 không trả nợ cho Ngân hàng TMCP C thì tài sản thế chấp sau đây được xử lý theo quy định của pháp luật để Ngân hàng TMCP C thu hồi toàn bộ nợ gốc, lãi:
- + Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 302 (thửa cũ: số 1136), tờ bản đồ số 64 (tờ bản đồ cũ: số 13), địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng (Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI104374 do UBND huyện H, TP Đà Nẵng cấp ngày 26/12/2011, đã điều chỉnh biến động cấp cho ông Võ Quang T1 ngày 14/12/2021) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số 3020944084/2021/HĐBĐ/NHCT488 ký ngày 15/12/2021.
- + Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 303, tờ bản đồ số 64, diện tích 246,9 m², địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng (Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV115408 do Sở T2 cấp ngày 06/11/2020, đã điều chỉnh biến động cấp cho ông Võ Quang T1 ngày 14/12/2021) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số 3020944084.2/2021/HĐBĐ/NHCT488 ký ngày 15/12/2021.
- Buộc ông Võ Quang T1 phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP C 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Quang T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 94.019.356 đồng (chín mươi tư triệu, không trăm mười chín nghìn, ba trăm năm mươi sáu đồng). Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 45.103.667 đồng (bốn mươi lăm triệu, một trăm lẻ ba nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng) đã nộp theo Biên lai thu số 0000239 ngày 20/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
- Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sựngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Hà Thị Thanh Nga |
Bản án số 80/2024/DS-ST ngày 26/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 80/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"của Ngân hàng TMCP C đối với ông Võ Quang T
