Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ML

TỈNH SƠN LA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 80/2024/HNGĐ-ST

Ngày 10-9-2024

V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thu Hà.

Các Hội thẩm nhân dân:

1 – Ông Quàng Văn Mầng.

2 – Ông Lò Văn Khẹt.

Thư ký phiên toà: Ông Quàng Công Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Lường Văn Hoan - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 116/2024/TLST–HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 142/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2024 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị N, sinh năm 1999. Địa chỉ: Bản PY, xã CH, huyện ML, tỉnh Sơn La. Có đề nghị xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Tòng Văn T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Bản PY, xã CH, huyện ML, tỉnh Sơn La. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lò Thị N trình bày:

Chị và anh Tòng Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 18/10/2018 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NP, huyện ML, tỉnh Sơn La. Quá trình chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Mâu thuẫn đã được gia đình và chính quyền địa phương hòa giải, nhưng không khắc phục được, anh chị đã sống ly thân từ ngày 15/10/2023 đến nay, từ khi ly thân hai vợ chồng đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Tòng Văn T.

Về con chung: Có hai con là Tòng Vinh C1, sinh ngày 18/02/2016 và Tòng Thị C2, sinh ngày 28/10/2017. Do hiện tại chị thường xuyên đi làm xa nên chị đề nghị anh Tòng Văn T là người trực tiếp nuôi con, chị không cấp dưỡng nuôi con cùng.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Bị đơn anh Tòng Văn T từ chối trình bày.

Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liệu chứng cứ trong vụ án xác nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Lò Thị N và anh Tòng Văn T là có thật. Xác nhận nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp với lời khai của chị Lò Thị N.

Về con chung: Có hai con là Tòng Vinh C1, sinh ngày 18/02/2016 và Tòng Thị C2, sinh ngày 28/10/2017.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không xem xét.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.

Về nội dung:

Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.

Có căn cứ để xử cho chị Lò Thị N được ly hôn anh Tòng Văn T;

Về con chung: Giao cho anh Tòng Văn T trực tiếp nuôi các cháu Tòng Vinh C1, sinh ngày 18/02/2016 và Tòng Thị C2, sinh ngày 28/10/2017. Chị Lò Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh Tòng Văn T.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.

Chị Lò Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:

[1] Về tố tụng:

Chị Lò Thị N khởi kiện ly hôn anh Tòng Văn T có địa chỉ tại bản PY, xã CH, huyện ML, tỉnh Sơn La. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.

Nguyên đơn chị Lò Thị N đã có lời khai trong hồ sơ vụ án, đã nhận được giấy triệu tập và quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Tòng Văn T sau khi được thông báo về việc thụ lý vụ án đã từ chối khai báo, trình bày nguyện vọng. Anh Tòng Văn T đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng trong vụ án, đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

[2] Về quan hệ hôn nhân:

Chị Lò Thị N và anh Tòng Văn T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được UBND xã NP, huyện ML, tỉnh Sơn La cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 18/10/2018, như vậy hôn nhân giữa chị Lò Thị N và anh Tòng Văn T là hôn nhân hợp pháp

Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị Lò Thị N và anh Tòng Văn T: Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Tòng Văn T sử dụng ma túy rồi có hành vi bạo lực gia đình với chị. Từ lâu hai người đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau.

Tòa án nhân dân huyện ML đã tiến hành xác minh tại địa phương chị Lò Thị N và anh Tòng Văn T sinh sống. Tại biên bản xác minh ngày 05/8/2024 xác nhận chị Lò Thị N và anh Tòng Văn T có mâu thuẫn do không hợp nhau dẫn đến bất đồng quan điểm sống.

Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Lò Thị N và anh Tòng Văn T đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Lò Thị N yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Lò Thị N được ly hôn anh Tòng Văn T.

[3] Về con chung:

Có hai con là Tòng Vinh C1, sinh ngày 18/02/2016 và Tòng Thị C2, sinh ngày 28/10/2017. Căn cứ theo đề nghị của chị Lò Thị N và ý kiến của các cháu Tòng Vinh C1, Tòng Thị C2, cần giao cho anh Tòng Văn T trực tiếp nuôi các cháu Tòng Vinh C1, Tòng Thị C2. Chị Lò Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

[5] Về án phí: Chị Lò Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:

1. Xử cho chị Lò Thị N được ly hôn anh Tòng Văn T.

2. Về con chung:

Giao cho anh Tòng Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu Tòng Vinh C1, sinh ngày 18/02/2016 và Tòng Thị C2, sinh ngày 28/10/2017 đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Chị Lò Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh Tòng Văn T.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí:

Chị Lò Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001673 ngày 26/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.

Chị Lò Thị N, anh Tòng Văn T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Sơn La;
  • - VKSND huyện ML (2);
  • - Chi cục THADS huyện ML;
  • - UBND xã NP (để vào sổ hộ tịch);
  • - Các đương sự (2);
  • - Lưu: Hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Lê Thị Thu Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 80/2024/HNGĐ-ST ngày 10/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 80/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BA ly hôn số 80 giữa chị N và anh T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger