Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 80/2024/DS-ST

Ngày: 10 - 6 - 2024

V/v Kiện đòi tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Mai

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Trung và ông Dương Thanh Trung

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Y Kăn Niê – Thư ký Tòa án thành phố Buôn Ma Thuột.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Y Khang Ê Ban - Kiểm sát viên

Ngày 10 tháng 6 năm 2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân TP. Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 593/2023/TLST-DS ngày 25/10/2023, về việc “Đòi tài sản”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2023/QĐXX-DS ngày 22/4/2024, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L.

Nơi cư trú: Số F Hồ X, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk - Đề nghị xét xử vắng mặt

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N.

Nơi cư trú: Căn số 6, tầng 13, Chung cư H, số C N, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk -Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn bà Nguyễn Thị L trình bày:

Vào ngày 26/4/2013 tôi cho ông Nguyễn Văn N vay số tiền 100.000.000 đồng, thời hạn 01 tháng và đến ngày 11/6/2013 tôi cho ông Nguyễn Văn N vay số tiền 150.000.000đồng thời hạn 10 ngày. Trong giấy vay không ghi lãi suất và không thế chấp tài sản gì.

Tuy nhiên, từ đó đến nay ông N không trả tiền nên tôi làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông N phải có trách nhiệm trả cho tôi số tiền gốc vay mượn là 250.000.000 đồng, không tính lãi suất.

2. Đối với ông Nguyễn Văn N Tòa án tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng tại nơi cư trú cho ông N nhưng ông N không đến Tòa án tham gia tố tụng và cũng không có ý kiến gì.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

- Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến nay Hội đồng xét xử, thẩm phán, thư ký, đại diện của nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật. Đối với bị đơn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do là vi phạm Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị L: Tuyên buộc ông Nguyễn Văn N phải có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền gốc cho bà Nguyễn Thị L là 250.000.000 đồng; Về lãi suất không yêu cầu; Về án phí, chi phí giám định bị đơn ông Nguyễn Văn N phải chịu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Thẩm quyền giải quyết vụ án và quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn phải trả số tiền đã vay, đây là “Đòi tài sản” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng cho bị đơn ông Nguyễn Văn N. Tuy nhiên bị đơn vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do còn nguyên đơn bà Nguyễn Thị L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản điểm b, khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3]. Nội dung khởi kiện:

-Về số tiền vay gốc: Qua các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, lời khai của nguyên đơn và kết luận giám định số: 389/KL-KTHS ngày 13/3/2024 của công an tỉnh Đ, xác định được rằng: Vào ngày ngày 26/4/2013 bà L cho ông Nguyễn Văn N vay với số tiền 100.000.000đồng thời hạn 01 tháng và ngày 11/6/2013 bà L cho ông Nguyễn Văn N vay số tiền 150.000.000đồng, thời hạn 10 ngày trả, trong giấy vay không ghi lãi suất và không thế chấp tài sản gì. Tuy nhiên đến nay đã quá thời hạn trả nợ nhưng ông N chưa trả số tiền trên cho bà L là vi phạm nghĩa vụ của bên vay theo Điều 474; Bộ luật dân sự 2015. Vì vậy, bà L khởi kiện buộc ông N phải trả số tiền nợ gốc là: 250.000.000 đồng là có cơ sở nên cần chấp nhận.

- Về lãi suất: Bà L không yêu cầu nên không xem xét.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

[4]. Về án phí Dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng: Bị đơn phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 160; Điều 161; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 238 Điều 266 và Điều 271 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng Điều 476; Điều 474; Điều 478 Bộ luật dân sự 2005.

- Áp dụng Điều 26 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị L
  2. Buộc ông Nguyễn Văn N phải trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền gốc 250.000.000đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí giám định chữ ký, chữ viết:
  4. Bị đơn ông Nguyễn Văn N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 12.500.000 đồng và 4.860.000đồng chi phí giám định chữ ký, chữ viết. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị L là người cao tuổi nên được miễn tạm ứng án phí. Trả lại cho bà Nguyễn Thị L 4.860.000đồng chi phí giám định chữ ký, chữ viết sau khi thu được từ ông Nguyễn Văn N.

  5. Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND Tp. BMT;
  • - Chi cục THADS TP.BMT;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, TA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 80/2024/DS-ST ngày 10/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK về đòi tài sản

  • Số bản án: 80/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Đòi tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Lan Buộc ông Nguyễn Văn Nam phải trả cho bà Nguyễn Thị Lan số tiền gốc 250.000.000đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger