Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ N

TỈNH KHÁNH HÒA

Bản án số: 80/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 10-6-2025

V/v “Tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N, TỈNH KHÁNH HÒA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hướng

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Hoa

Bà Nguyễn Thị Hoa

Thư ký phiên tòa: Ông Trương Công Bình - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Mỹ Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã N xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 30/2025/TLST-HNGĐ ngày 17/01/2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/4/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 50/2025/QÐST-HNGĐ ngày 06/5/2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1977
  • Địa chỉ: Thôn T1, xã A, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
  • Vắng mặt và có yêu cầu xét xử vắng mặt.
  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Minh N, sinh năm 1984
  • Địa chỉ: Thôn T1, xã A, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
  • Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày:

Bà và ông Nguyễn Minh N kết hôn năm 2012 tại UBND xã A. Trong thời gian chung sống giữa vợ chồng bà thường xảy ra mâu thuẫn cãi vã, không có tiếng nói chung, bà đã nhiều lần bỏ qua nhưng vẫn không thể hàn gắn được. Hiện tại bà không còn tình cảm với ông N nữa nên yêu cầu ly hôn ông N.

Con chung: Bà và ông N có 2 con chung là Nguyễn Minh N1, sinh ngày 05/5/2012 và Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 15/6/2014, bà yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: Bà không yêu cầu giải quyết.

2. Bị đơn ông Nguyễn Minh N vắng mặt nên không có lời khai.

3. Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

+ Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt và có yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo quy định.

[2]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Minh N, địa chỉ: Thôn Hòa Thiện 1, xã A, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã N theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3]. Về nội dung vụ án:

[3.1]. Về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Minh N kết hôn năm 2012, được UBND xã A cấp giấy chứng nhận kết hôn số 75 ngày 21/9/2012. Hội đồng xét xử xác định đây là hôn nhân hợp pháp.

Bà H yêu cầu ly hôn vì vợ chồng có nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn và hiện tại không còn tình cảm. Tòa án đã triệu tập nhưng ông N vắng mặt không có lý do, chứng tỏ ông N không có thiện chí hàn gắn mối quan hệ hôn nhân với bà H. Xét thấy yêu cầu của nguyên đơn có cơ sở và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

[3.2]. Về con chung:

Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Minh N có 02 con chung là Nguyễn Minh N1, sinh ngày 05/5/2012 và Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 15/6/2014. Bà H yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu và không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy cháu N1 và cháu H có nguyện vọng ở với mẹ nên giao cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng để đảm bảo quyền lợi cho hai cháu.

[3.3]. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H không yêu cầu giải quyết.

[4]. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006616 ngày 14/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Bà H đã nộp đủ án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH2014 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H.

  • - Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H được ly hôn ông Nguyễn Minh N.
  • - Về con chung: Bà Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Minh Na, sinh ngày 05/5/2012 và Nguyễn Ngọc Hiếu, sinh ngày 15/6/2014 đến tuổi trưởng thành. Bà H không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
  • Ông Nguyễn Minh N có quyền, N vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H không yêu cầu giải quyết.

2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006616 ngày 14/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Bà H đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND thị xã N;
  • - Chi cục THADS thị xã N;
  • - UBND xã A
  • (GCNKH 75/2012)
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Hướng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 80/2025/HNGĐ-ST ngày 10/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N, TỈNH KHÁNH HÒA về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 80/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger