TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc |
Bản án số: 80/2025/DS-PT Ngày: 14 - 3 - 2025 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
-
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
| Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: | Bà Nguyễn Thị Ngọc Trí |
| Các thẩm phán: | Ông Trần Tiến Nghĩa |
| Bà Lê Thị Ký |
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tín - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Đặng Hoàng Oanh - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 288/2024/TLPT-DS ngày 13 tháng 11 năm 2024về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 25/2024/DS-ST ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 343/2025/QĐ-PT, ngày 30 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 45/2025/QĐ-PT ngày 17 tháng 01 năm 2025; Thông báo về việc mở lại phiên tòa dân sự phúc thẩm số: 78/TB-DSPT ngày 14 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; địa chỉ: Số B - B, đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh H – Chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh L kiêm Trưởng phòng G; địa chỉ: Số A, Tổ A, ấp N, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai. (Theo QĐ số 3525/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2023); Vắng mặt.
- Bị đơn:
- Ông Mai Quang T, sinh năm 1980; Vắng mặt.
- Bà Châu Thị Bích T1, sinh năm 1978; Có mặt.
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ và tại phiên tòa đại diện cho nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng Thương mại cổ phần S (Ngân hàng TMCP S) đã cho ông Mai Quang T, bà Châu Thị Bích T1 vay số tiền 1.500.000.000 đồng, theo hợp đồng tín dụng số [...] ngày 13/6/2023, thời hạn vay 60 tháng, lãi trả hàng tháng theo dự nợ giảm dần, gốc trả 25.000.000 đồng/tháng, mục đích vay để mua xe; kèm theo khoản vay là giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng với hạn mức thẻ tín dụng đứng tên Mai Quang T là 300.000.000 đồng. Tài sản bảo đảm cho khoản vay là: 01 Xe ô tô nhãn hiệu VOLVO, biển kiểm soát 60 K-202.98, số khung PNVUZ06A1P5222307, số máy B420T7905710, do Công an huyện T cấp ngày 14/4/2023 cho ông Mai Quang T. Thời điểm nhận nợ là ngày 14/6/2023 và ngày 15/6/2023.
Vào ngày 16/6/2023, Ngân hàng TMCP S đã cấp thẻ tín dụng cho ông T với số tiền là 300.000.000 đồng. Vợ chồng ông T, bà T1 đã thanh toán nợ đúng hạn đến tháng 11/2023. Từ tháng 12/2023 đến nay vợ chồng ông T không thanh toán nợ vay theo thỏa thuận với Ngân hàng TMCP S - Phòng G.
Tính đến ngày 25/6/2024 vợ chồng T, bà T1 còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền tổng cộng là 1.838.717.958 đồng (trong đó nợ hợp đồng tín dụng số [...] ngày 13/6/2023 là 1.462.571.726 đồng, tiền gốc là 1.375.000.000 đồng, tiền lãi là 87.571.726 đồng; nợ hợp đồng thẻ tín dụng số 2778570 ngày 16/6/2023 là 376.146.232 đồng, tiền gốc là 300.000.000 đồng, tiền lãi là 76.146.232 đồng).
Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
- Buộc ông Mai Quang T, bà Châu Thị Bích T1 có nghĩa vụ thanh toán số tiền tạm tính đến ngày 25/6/2024 cho Ngân hàng TMCP S là 1.838.717.958 đồng (trong đó nợ hợp đồng tín dụng số [...] ngày 13/6/2023là 1.462.571.726 đồng, tiền gốc là 1.375.000.000 đồng, tiền lãi là 87.571.726 đồng; nợ hợp đồng thẻ tín dụng số 2778570 ngày 16/6/2023 là 376.146.232 đồng, tiền gốc là 300.000.000 đồng, tiền lãi là 76.146.232 đồng).
- Ông Mai Quang T, bà Châu Thị Bích T1 có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh tính từ ngày 26/6/2024 cho đến khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ.
- Nếu ông Mai Quang T, bà Châu Thị Bích T1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP S được quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phát mãi các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho ngân hàng, chi tiết tài sản bảo đảm như sau: 01 Xe ô tô nhãn hiệu VOLVO, biển kiểm soát 60K-202.98 có số khung PNVUZ06A1P5222307, số máy B420T7905710, do Công an huyện T cấp ngày 14/4/2023 cho ông Mai Quang T. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với Ngân hàng TMCP S. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP S.
Ngoài ra ông T, bà T1 phải chịu chi phí tố tụng theo quy định của pháp luật.
2. Tại biên bản ghi lời khai của đương sự ngày 23/4/2024 đối với bị đơn bà Châu Thị Bích T1 và biên bản ghi lời khai của đương sự ngày 09/5/2024 đối với bị đơn ông Mai Quang T; bà T1 và ông T thống nhất trình bày:
Vào ngày 13/6/2023, vợ chồng ông, bà có ký vay tiền của Ngân hàng TMCP S - Phòng G số tiền 1.500.000.000 đồng, theo hợp đồng tín dụng số [...], thời hạn vay 60 tháng, lãi trả hàng tháng theo dự nợ giảm dần, gốc trả 25.000.000 đồng/tháng, mục đích vay để mua xe;
Tài sản bảo đảm cho khoản vay là: 01 Xe ô tô nhãn hiệu VOLVO, biển kiểm soát 60 K-202.98, số khung PNVUZ06A1P5222307, số máy B420T7905710, do Công an huyện T cấp ngày 14/4/2023 cho ông Mai Quang T. Trên cơ sở hợp đồng tín dụng nêu trên vào ngày 16/6/2023, ông T đã ký hợp đồng đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng với mức thẻ tín dụng đứng tên Mai Quang T là 300.000.000 đồng. Thời điểm nhận nợ là ngày 14/6/2023 và ngày 15/6/2023.
Vợ chồng ông, bà đã thanh toán nợ đúng hạn đến tháng 11/2023, từ tháng 12/2023 đến nay vợ chồng ông, bà không thanh toán nợ vay theo thỏa thuận với Ngân hàng TMCP S – Phòng G. Tính đến ngày 25/3/2024 vợ chồng ông, bà còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền 1.761.420.000 đồng (trong đó bao gồm số tiền nợ của hợp đồng tín dụng số [...], nợ gốc là 1.375.000.000 đồng, lãi quá hạn là 48.420.000 đồng; nợ thẻ tín dụng là 338.000.000 đồng).
Nay Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu vợ chồng ông, bà phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền còn nợ nêu trên thì vợ chồng ông, bà đồng ý, vợ chồng ông, bà đồng ý có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh tính từ ngày 26/3/2024 cho đến khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
Nếu vợ chồng ông, bà không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP S được quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phát mãi các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP S, chi tiết tài sản bảo đảm như sau: 01 Xe ô tô nhãn hiệu VOLVO, biển kiểm soát 60 K-202.98 có số khung PNVUZ06A1P5222307, số máy B420T7905710, do Công an huyện T cấp ngày 14/4/2023 cho ông Mai Quang T. Trường hợp tài sản thế chấp không đủ thanh toán toàn bộ nợ vay, vợ chồng ông, bà đồng ý có nghĩa vụ trả nợ đến khi thanh toán hết toàn bộ nợ vay. Vợ chồng ông, bà sẽ giao lại tài sản đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý tài sản thế chấp.
3. Bản án sơ thẩm:
Tại Bản án sơ thẩm số: 25/2024/DS-ST ngày 25/6/2024 của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú đã áp dụng: Điều 317, Điều 319, Điều 401;Điều 351; Điều 357; Điều 385; Điều 398; Điều 463; Điều 466; Điều 468; Điều 688 của Bộ luật Dân sự; Khoản 2 Điều 91; Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng; Khoản 2 Điều 21 của Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016; Luật Phí và Lệ phí năm 2016; Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S.
- Buộc ông Mai Quang T, bà Châu Thị Bích T1 phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 25/6/2024 là: 1.838.717.958 đồng, trong đó gồm có:
- + Dư nợ của hợp đồng tín dụng số [...] ngày 13/6/2023 là:1.462.571.726 đồng (trong đó nợ gốc là 1.375.000.000 đồng, tiền lãi là 87.571.726 đồng).
- + Dư nợ của hợp đồng tín dụng số số 2778570 ngày 16/6/2023 là:376.146.232 đồng (trong đó nợ gốc là 300.000.000 đồng, tiền lãi là 76.146.232 đồng).
- Trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông T, bà T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vay.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Kể từ ngày Ngân hàng Thương mại cổ phần S có đơn yêu cầu Thi hành án nếu ông T, bà T1 không thanh toán số nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô nhãn hiệu VOLVO, biển kiểm soát 60K-20298, số khung PNVUZ06A1P5222307, số máy B420T7905710, do Công an huyện T cấp ngày 14/4/2023 cho ông Mai Quang T để thu hồi tổng số tiền nợ vốn, nợ lãi.
Trường hợp tài sản thế chấp không đủ thanh toán toàn bộ nợ vay, ông T, bà T1 có nghĩa vụ trả nợ đến khi thanh toán hết toàn bộ nợ vay.
Ông Mai Quang T, bà Châu Thị Bích T1 có nghĩa vụ giao lại tài sản đã thế chấp theo các hợp đồng thế chấp tài sản cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý tài sản thế chấp.
- Về chi phí tố tụng: Buộc ông Mai Quang T, bà Châu Thị Bích T1 phải hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S chi phí tố tụng về xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của các đương sự.
4. Kháng cáo:
Ngày 31/7/2024, bị đơn bà Châu Thị Bích T1 nộp đơn kháng cáo Bản án sơ thẩm số: 25/2024/DS-ST ngày 25/6/2024 của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú với nội dung yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa án sơ thẩm theo hướng đối với số nợ theo dư nợ của hợp đồng tín dụng mở thẻ số 2778570 ngày 16/6/2023 là 376.146.232đ (nợ gốc là 300.000.000đ và tiền lãi là 76.146.232đ) là nợ riêng của ông Mai Quang T và bà không có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền này.
5. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tại phiên tòa phúc thẩm:
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật ở giai đoạn phúc thẩm đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào tài liệu chứng cứ do Ngân hàng cung cấp đã đủ cơ sở xác định vào ngày 13/6/2023 ông T và bà T1 có ký hợp đồng tín dụng số [...] để vay của Ngân hàng số tiền 1.500.000.000đ; cùng với những thỏa thuận như đã nêu cụ thể trong hợp đồng tín dụng. Để đảm bảo cho khoản ông T, bà T1 đã ký hợp đồng thế chấp, trong đó dùng tài sản của ông T đứng tên là 01 xe ô tô con nhãn hiệu VOLVO, biển kiểm soát 60K-202.98, số khung PNVUZ06A1P5222307, số máy B420T7905710, do Công an huyện T cấp ngày 14/4/2023. Ngày 16/6/2023, ông T ký giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân với số tiền cấp hạn mức tín dụng là 300.000.000đ.
Xét hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp nêu trên do các bên đương sự tự nguyện ký kết, không bị ép buộc, lừa dối; về hình thức và nội dung của hợp đồng tuân thủ đúng và đầy đủ các điều kiện có hiệu lực theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015, việc thế chấp đã được đăng ký theo quy định tại Điều 298 Bộ luật dân sự năm 2015. Vì vậy, hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp này là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ, thẻ tín dụng được cấp mang tên ông Mai Quang T. Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ông T bà T1 đã thanh toán nợ đúng hạn đến tháng 11/2023. Từ tháng 12/2023 đến nay, ông bà đã không thanh toán nợ vay theo thỏa thuận với Ngân hàng. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm (25/6/2024), ông bà còn nợ Ngân hàng tổng cộng số tiền 1.838.717.958 đồng (trong đó nợ hợp đồng tín dụng số [...] ngày 13/6/2023 là 1.462.571.726 đồng, tiền gốc 1.375.000.000 đồng, tiền lãi 87.571.726 đồng; nợ thẻ tín dụng số 2778570 là 376/146/232 đồng, gốc là 300.000.000 đồng, lãi là 76.146.232 đồng)
Ông T, bà T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi theo cam kết, thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng. Tại hồ sơ sơ thẩm, ông T và bà T1 đều thừa nhận nợ và đồng ý trả nợ. Vì vậy, Tòa án cấp sơ thẩm tuyên xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, buộc ông T, bà T1 cùng có trách nhiệm trả nợ là đúng quy định pháp luật nên kháng cáo của bà T1 không có cơ sở xem xét. Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của bà T1, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Đơn kháng cáo của bà Châu Thị Bích T1 trong thời hạn luật định, đương sự nộp tiền tạm ứng án phí đúng quy định nên được chấp nhận xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2] Về nội dung kháng cáo:
[2.1] Xét kháng cáo của nguyên đơn Châu Thị Bích T1:
Vào ngày 13/6/2023, ông Mai Quang T và bà Châu Thị Bích T1 có ký hợp đồng tín dụng số [...] để vay của Ngân hàng TMCP S số tiền 1.500.000.000đ; cùng với những thỏa thuận như đã nêu cụ thể trong hợp đồng tín dụng. Để đảm bảo cho khoản vay ông T, bà T1 đã ký hợp đồng thế chấp, trong đó dùng tài sản của ông T đứng tên là 01 xe ô tô con nhãn hiệu VOLVO, biển kiểm soát 60K-202.98, số khung PNVUZ06A1P5222307, số máy B420T7905710, do Công an huyện T cấp ngày 14/4/2023. Ngày 16/6/2023, ông Mai Quang T ký giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2778570 với số tiền cấp hạn mức tín dụng là 300.000.000đ.
Hội đồng xét xử xét thấy, hợp đồng tín dụng, hợp đồng cấp thẻ tín dụng và hợp đồng thế chấp nêu trên do các bên đương sự tự nguyện ký kết, không bị ép buộc, lừa dối; về hình thức và nội dung của hợp đồng tuân thủ đúng và đầy đủ các điều kiện có hiệu lực theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015, việc thế chấp đã được đăng ký theo quy định tại Điều 298 Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó, hợp đồng tín dụng, hợp đồng cấp thẻ tín dụng và hợp đồng thế chấp này là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ông T, bà T1 đã thanh toán nợ đúng hạn các khoản vay trên đến tháng 11/2023. Tuy nhiên, từ tháng 12/2023 cho đến nay ông T, bà T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và nợ lãi theo cam kết, thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng số [...] ngày 13/6/2023 và hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 2778570 ngày 16/6/2023, cụ thể đã không thanh toán nợ vay tính đến ngày xét xử sơ thẩm 25/6/2024 tổng cộng số tiền là 1.838.717.958 đồng (trong đó nợ hợp đồng tín dụng số [...] ngày 13/6/2023 là 1.462.571.726 đồng, tiền gốc 1.375.000.000 đồng, tiền lãi 87.571.726 đồng; nợ thẻ tín dụng số 2778570 là 376/146/232 đồng, gốc là 300.000.000 đồng, lãi là 76.146.232 đồng).
Bà Châu Thị Bích T1 kháng cáo cho rằng khoản nợ thẻ tín dụng số 2778570 ngày 16/6/2023 là khoản nợ riêng của ông T không liên quan đến bà do đây là cấp thẻ tín dụng cho cá nhân ông T. Tuy nhiên, tại bản tự khai và biên bản ghi lời khai ngày 23/4/2024 và ngày 09/5/2024 ông T và bà T1 đều thừa nhận nợ của hợp đồng thẻ tín dụng trên và đồng ý trả nợ (BL 46, 47- 92). Mặc khác, số tiền vay lớn và cùng trong thời điểm vừa ký xong hợp đồng tín dụng vay tiền, quá trình thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì ông T, bà T1 cũng thanh toán nợ đúng hạn trong khoảng thời gian nhận nợ từ ngày 14,15/6/2023 đến tháng 11/2023, khoản tiền nợ thẻ tín dụng này trong thời kỳ hôn nhân. Bà Châu Thị Bích T1 không chứng minh được việc ông T dùng số tiền này vào mục đích riêng cá nhân.
[2.2] Từ những phân tích trên cho thấy bản án sơ thẩm xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S, buộc ông T, bà T1 cùng có trách nhiệm trả nợ là có căn cứ pháp luật là đã có sự nhận định, đánh giá chính xác những tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, phù hợp với quy định pháp luật. Bà Châu Thị Bích T1 kháng cáo nhưng không cung cấp được chứng cứ mới chứng minh. Vì vậy, không có cơ sở để chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà T1.
Tại phần quyết định của bản án sơ thẩm đã tuyên chưa chính xác nên cấp sơ thẩm cần rút kinh nghiệm về cách tuyên.
[3] Về chi phí tố tụng và án phí:
- Về chi phí tố tụng: Buộc ông Mai Quang T, bà Châu Thị Bích T1 phải hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S chi phí tố tụng về xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng.
- Về án phí:
Ông Mai Quang T, bà Châu Thị Bích T1 phải chịu là 67.161.539 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 32.421.300 đồng, theo biên lai thu số 0013069 ngày 16/4/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
Bà T1 phải chịu 300.000đ án phí Dân sự phúc thẩm được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo biên lai thu số 0013347 ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phú.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng Điều 317, Điều 319, Điều 401;Điều 351; Điều 357; Điều 385; Điều 398; Điều 463; Điều 466; Điều 468; Điều 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015;.
- - Khoản 2 Điều 91; Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng;
- - Khoản 2 Điều 21 của Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016.
- - Luật P và Lệ phí năm 2016;
- -Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn bà Châu Thị Bích T1. Giữ nguyên Bản án sơ thẩm số: 25/2024/DS-ST ngày 25/6/2024 của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S đối với bị đơn ông Mai Quang T, bà Châu Thị Bích T1.
1. Buộc ông Mai Quang T, bà Châu Thị Bích T1 phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng số tiền tính đến ngày 25/6/2024 là: 1.838.717.958 đồng, trong đó gồm có:
- + Dư nợ của hợp đồng tín dụng số [...] ngày 13/6/2023 là:1.462.571.726 đồng (trong đó nợ gốc là 1.375.000.000 đồng, tiền lãi là 87.571.726 đồng).
- + Dư nợ của hợp đồng tín dụng số số 2778570 ngày 16/6/2023 là:376.146.232 đồng (trong đó nợ gốc là 300.000.000 đồng, tiền lãi là 76.146.232 đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông T, bà T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vay.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Tài sản thế chấp bảo đảm thi hành án là : 01 xe ô tô nhãn hiệu VOLVO, biển kiểm soát 60 K-202.98, số khung PNVUZ06A1P5222307, số máy B420T7905710, do Công an huyện T cấp ngày 14/4/2023 cho ông Mai Quang T, đăng ký thế chấp tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Đà Nẵng ngày 13/6/2023.
3. Về chi phí tố tụng
Về chi phí tố tụng: Buộc ông Mai Quang T, bà Châu Thị Bích T1 phải hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S chi phí tố tụng về xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng.
4. Về án phí:
Ông Mai Quang T, bà Châu Thị Bích T1 phải chịu là 67.161.539 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 32.421.300 đồng, theo biên lai thu số 0013069 ngày 16/4/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
Bà T1 phải chịu 300.000đ án phí Dân sự phúc thẩm được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo biên lai thu số 0013347 ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phú.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự; Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc Trí |
Bản án số 80/2025/DS-PT ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 80/2025/DS-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 14/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn bà Châu Thị Bích T
