|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 80/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 09-9-2024
V/v: Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Văn Tùng
- - Các Hội thẩm nhân dân: ông Phạm Ngọc Minh và bà Lê Thị Hường
- - Thư ký phiên tòa: bà Vũ Trần Bảo Trân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tham gia phiên toà: bà Nguyễn Hoài - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 162/2024/TLST-HNGĐ, ngày 14/5/2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 96/2024/QĐXXST–HNGĐ, ngày 19/8/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Hàn Tấn Kim N – Sinh năm: 1967
- Bị đơn: bà Trần Thị H – Sinh năm: 1961
- Cùng địa chỉ: khu phố I, thị trấn P, N, Ninh Thuận.
Các đương sự có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa tóm tắt nội dung vụ án như sau:
Ông N kết hôn với bà H năm 2009 theo giấy chứng nhận kết hôn số 257 ngày 03/12/2009 của Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Trong thời kỳ hôn nhân không có con chung. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân xuất phát từ kinh tế gia đình. Hiện tại không còn chung sống với nhau, ông N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với bà H. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bà H có ý kiến đồng ý ly hôn với ông N và từ chối đến Tòa án để giải quyết, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
- Hội đồng xét xử thảo luận những vấn đề cần giải quyết trong vụ án.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu về thủ tục tố tụng cũng như nội dung giải quyết vụ án được tóm tắt như sau:
Về thủ tục tố tụng:
Tòa án xác định đúng quan hệ tranh chấp, thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành đúng các thủ tục tố tụng, đảm bảo đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự. Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung vụ án:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các điều 51, 53, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Chấp nhận cho ông Hàn Tấn Kim N được ly hôn với bà Trần Thị H.
Về án phí: ông Hàn Tấn Kim N là người cao tuổi nên được miễn án phí sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được Hội đồng xét xử thảo thuận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
- [1]. Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, Căn cứ Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
- [2]. Nội dung vụ án:
Quá trình giải quyết vụ án, bà H từ chối đến Tòa án nhưng có ý kiến đồng ý ly hôn với ông N. Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có đủ căn cứ xác định ông N và bà H tự ý sống cách xa nhau không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ thực hiện các công việc trong gia đình.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục dích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận cho ông N được ly hôn với bà H.
[2.2]. Về án phí: ông Hán Tấn Kim N1 là người cao tuổi nên được miễn án phí sơ thẩm.
- [3]. Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước về việc chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và xử lý về án phí là phù hợp với quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 4 Điều 147, Điều 238, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các điều: 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
Chấp nhận cho ông Hàn Tấn Kim N được ly hôn với bà Trần Thị H.
Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Hàn Tấn Kim N. Hoàn trả cho ông Hàn Tấn Kim N số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004332 ngày 13/5/2024 của Chi cục T3 hàn án dân sự huyện N.
Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt các đương sự, quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Văn Tùng |
|
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Phạm Y Phạm Ngọc Minh |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Tùng |
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Văn Tùng |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Lê Thị Hường Phạm Ngọc Minh |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Tùng |
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Văn Tùng |
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi: 09h00', ngày 30 tháng 10 năm 2020
Tại phòng nghị án Tòa án nhân dân huyên Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn T
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị H1 và bà Bá Thị Thu Vân
Tiến hàn nghị án vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 331/2020/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 8 năm 2020 về Ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Trung L - Sinh năm: 1978; trú tại: Đ, Hợp tác xã D, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Có mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: Bà Cao Thị Ngọc P - Sinh năm: 1985; trú tại: Thôn D, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận; chỗ ở hiện tại: Thôn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận – Vắng mặt tại phiên tòa có đơn xin xét xử vắng mặt.
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN NHƯ SAU
- Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn đã được triệu tập hợp, có ý kiến vằng văn bản xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
Kết quả biểu quyết: 3/3.
- Nội dung giải quyết vụ án:
2.1. Điều luật áp dụng: Căn cứ: khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều: 51, 56, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Lyhôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” của ông Trần Trung L với bà Cao Thị Ngọc P.
- + Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trung L được ly hôn với anh bà Cao Thị Ngọc P.
- + Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Thị Thùy D, sinh ngày 22-5-204 cho ông Trần Trung L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục (Cháu D đang ở cùng ông L). Bà Cao Thị Ngọc P không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông L không có yêu cầu.
- Người không trực tiếp nuôi con, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- + Về án phí: Ông Trần Trung L phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí Tòa án ông L đã nộp theo Biên lai tu tiền số 0006067 ngày 10-6-2020 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Kết quả biểu quyết: 3/3.
Nghị án kết thúc vào hồi 09h30' ngày 30 tháng 10 năm 2020
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Ông T2 trình bày trong thời gian chung sống ông và bà D1 có mâu thuẩn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vả, đã không còn chung sống với nhau từ năm 2017, trong thời gian không chung sống không ai còn quan tâm tới ai, mạnh ai người đó sống.
Bản án số 80/2024/HNGĐ-ST ngày 09/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN về ly hôn
- Số bản án: 80/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
