Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 4938/2024/DS-ST

Ngày: 30/9/2024

V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nga

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Huỳnh Tiến Dũng
  2. Ông Dương Hoàng Chinh

- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Ngọc Hương – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Ông Võ Cao Hùng – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số 1231/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 6421/2024/QĐXXST–DS ngày 06 tháng 8 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 7512/2024/QĐST–DS ngày 04 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Công ty T (Việt Nam).

    Địa chỉ: I P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện hợp pháp: Bà Lâm Thị Thùy D – Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 05/6/2024). (vắng mặt)

  2. Bị đơn: Ông Nguyễn Tiết M, sinh năm: 1993.

    Địa chỉ: G đường số C, khu phố F, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

  1. Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn Công ty T (Việt Nam) có người đại diện theo ủy quyền là bà Lâm Thị Thùy D trình bày:

    Ngày 17/02/2022, Công ty T (Việt Nam) và ông Nguyễn Tiết M ký Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 2894733. Căn cứ thu nhập của ông M, Công ty cấp tín dụng cho ông M vay số tiền 31.980.000 đồng. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, ông M có nghĩa vụ thanh toán mỗi tháng 1.573.920 đồng, trong thời hạn là 36 tháng kể từ ngày 15/3/2022 đến ngày 15/02/2025; lãi suất 3,5%/tháng; lãi quá hạn: 150% lãi trong hạn; lãi chậm trả: 10% x số tiền lãi chưa trả mỗi kỳ x số ngày quá hạn/365 ngày.

    Quá trình thực hiện hợp đồng, ông M đã thực hiện trả góp được 05 kỳ với tổng số tiền là 7.917.600 đồng. Từ ngày 14/01/2023 đến nay, ông M không tiếp tục thanh toán theo hợp đồng đã ký. Công ty đã nhiều lần yêu cầu thanh toán nợ nhưng ông M vẫn không thực hiện.

    Tính đến ngày 30/9/2024, ông M còn nợ công ty tổng số tiền là 62.922.511 đồng, bao gồm: nợ gốc là 29.158.640 đồng, lãi trong hạn là 18.143.586 đồng, lãi quá hạn là 13.284.946 đồng, lãi chậm trả là 2.335.339 đồng.

    Nay, ngân hàng yêu cầu ông M có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 30/9/2024 là 62.922.511 đồng và tiền lãi, phí tiếp tục phát sinh từ ngày 01/10/2024 theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ.

    Ngân hàng yêu cầu một mình ông M thanh toán tiền nợ, không yêu cầu trách nhiệm liên đới trả nợ đối với vợ ông M (nếu có).

  2. Bị đơn ông Nguyễn Tiết M: đã vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ đến khi xét xử mặc dù Tòa án đã triệu tập hợp lệ theo quy định của pháp luật.

  3. Đại diện Viện kiểm sát thành phố T trình bày quan điểm về giải quyết vụ án:

    • - Từ khi thụ lý cho đến khi xét xử, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã tuân thủ đúng theo các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
    • - Về nội dung vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T (Việt Nam) là có căn cứ và hợp pháp, đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại tòa, Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận định:

[1]. Về tố tụng:

Nguyên đơn Công ty T (Việt Nam) khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản, căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là tranh chấp dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì bị đơn ông Nguyễn Tiết M có nơi cư trú tại thành phố T nên đây là vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tòa án đã tiến hành niêm yết thông báo thụ lý, triệu tập hợp lệ bị đơn ông Nguyễn Tiết M đến Tòa để cung cấp lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, xét xử vụ án. Phiên tòa được mở lần thứ 02 nhưng ông M vẫn vắng mặt không có lý do. Việc bị đơn vắng mặt không làm ảnh hưởng đến nội dung vụ án do đó căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Tiết M.

Nguyên đơn Công ty T (Việt Nam) có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2]. Về nội dung:

Hội đồng xét xử xét thấy, căn cứ đơn vào lời khai của nguyên đơn cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, có cơ sở xác định:

Ngày 17/02/2022, Công ty T (Việt Nam) cấp tín dụng cho ông Nguyễn Tiết M theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 2894733 để vay số tiền 31.980.000 đồng, mục đích là tiêu dùng cá nhân, lãi suất theo quy định tại hợp đồng, ông M có nghĩa vụ thanh toán mỗi tháng 1.573.920 đồng trong thời hạn là 36 tháng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông M đã thanh toán được tổng số tiền là 7.917.600 đồng. Từ ngày 14/01/2023, ông M đã ngừng thanh toán nợ, đến nay khoản nợ quá hạn. Tính đến ngày 30/9/2024, ông M còn nợ tiền gốc là 29.158.640 đồng, lãi trong hạn là 18.143.586 đồng, lãi quá hạn là 13.284.946 đồng, lãi chậm trả là 2.335.339 đồng.

Trong hợp đồng tín dụng các bên đã thỏa thuận thời hạn thanh toán nợ gốc và lãi, thỏa thuận về lãi suất theo biểu lãi suất của ngân hàng, bị đơn không thanh toán tiền nợ gốc và lãi theo thời hạn đã thỏa thuận là vi phạm nghĩa vụ. Việc vi phạm của bị đơn trong một thời gian dài đã làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nguyên đơn. Xem xét yêu cầu trả tiền nợ gốc, tiền lãi của công ty là phù hợp thỏa thuận được quy định trong hợp đồng và phù hợp với quy định của pháp luật tại Điều 463; Điều 466 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.

Từ những nhận định trên và căn cứ vào lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Công ty T (Việt Nam), buộc ông Nguyễn Tiết M phải thanh toán cho công ty tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/9/2024 của Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 2894733 ngày 17/02/2022, là 62.922.511 đồng và tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng sau ngày xét xử đến khi thanh toán xong nợ.

[3]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn Công ty T (Việt Nam) được chấp nhận nên bị đơn ông Nguyễn Tiết M phải chịu án phí trên số tiền 62.922.511 đồng phải trả cho nguyên đơn. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ Điều 463; Điều 466 Bộ luật Dân sự;
  • - Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Công ty T (Việt Nam).

    Buộc ông Nguyễn Tiết M có trách nhiệm thanh toán cho Công ty T (Việt Nam) tổng số tiền còn nợ của Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 2894733 ngày 17/02/2022 là 62.922.511 (Sáu mươi hai triệu chín trăm hai mươi hai nghìn năm trăm mười một) đồng; trong đó: nợ gốc là 29.158.640 (Hai mươi chín triệu một trăm năm mươi tám nghìn sáu trăm bốn mươi) đồng, nợ lãi trong hạn là 18.143.586 (Mười tám triệu một trăm bốn mươi ba nghìn năm trăm tám mươi sáu) đồng, nợ lãi quá hạn là 13.284.946 (Mười ba triệu hai trăm tám mươi bốn nghìn chín trăm bốn mươi sáu) đồng, nợ lãi chậm trả là 2.335.339 (Hai triệu ba trăm ba mươi lăm nghìn ba trăm ba mươi chín) đồng.

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    1. Ông Nguyễn Tiết M phải chịu là 3.146.126 (Ba triệu một trăm bốn mươi sáu nghìn một trăm hai mươi sáu) đồng.
    2. H lại cho Công ty T (Việt Nam) số tiền tạm ứng án phí đã nộp đã nộp là 1.041.349 (Một triệu không trăm bốn mươi mốt nghìn ba trăm bốn mươi chín) đồng theo biên lai thu số AA/2023/0005249 ngày 02/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cần thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyền kháng cáo:

Công ty T (Việt Nam), ông Nguyễn Tiết M vắng mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - THA DS TP. Thủ Đức;
  • - TATP;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Hồng Nga

5

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Hồng Nga

6

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 4938/2024/DS-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 4938/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger