TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 79/2024/HNGĐ-ST.
Ngày: 30 - 9 - 2024.
V/v ly hôn giữa chị T và anh T.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Thanh Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đặng Ngọc Thu.
Ông Trần Quang Đông.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Minh Bảo - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại phòng xử án, Tòa án nhân dân thành phố V tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 264/2024/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 8 năm 2024 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 85/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 80/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13/9/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh T, sinh năm 1985; nơi cư trú: Ấp A, xã L, huyện H, tỉnh Vĩnh Long, có đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Trịnh Nguyễn Tấn T, sinh năm 1988; nơi cư trú: Số nhà 03, đường H, Phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 13 tháng 7 năm 2024 nguyên đơn chị Lê Thị Thanh T trình bày: Chị và anh T sau thời gian tìm hiểu đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn ngày 08 tháng 4 năm 2019, Chị cùng anh T chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cải nhau, đời sống hôn nhân không hạnh phúc.
Vì mâu thuẫn nêu trên, nên chị T yêu cầu giải quyết được ly hôn với anh T. Chị và anh T chung sống với nhau có 01 người con chung tên Trịnh Lê Thảo N, sinh ngày 25/4/2021. Khi ly hôn chị T yêu cầu được nuôi cháu N, không yêu cầu anh T cấp dưỡng.
Tài sản chung; nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Anh Trịnh Nguyễn Tấn T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Lê Thị Thanh T và anh Trịnh Nguyễn Tấn T kết hôn năm 2019, có đăng ký kết hôn đúng trình tự quy định của pháp luật. Sống chung với nhau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, từ đó đã sống ly thân, nên chị T có đơn yêu cầu xin được ly hôn với anh T, anh T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thành phố V.
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố V, Tòa án nhân dân thành phố V thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng. Đồng thời, anh T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần vắng mặt không có lý do, chị T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nên áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định.
[2] Xét yêu cầu của nguyên đơn: Theo chứng cứ do chị T cung cấp có trong hồ sơ vụ án, thể hiện chị T và anh T có đăng ký kết hôn vào ngày 08 tháng 4 năm 2019. Thời gian chung sống thì phát sinh mâu thuẫn và không tự giải quyết được, cuộc sống không hạnh phúc dẫn đến việc chị T và anh T sống ly thân, anh T được triệu tập nhiều lần không đến tham gia giải quyết, từ đó cho thấy Anh không có thiện chí muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng, mâu thuẫn đã thật sự trầm trọng, nên xét thấy việc chị T yêu cầu được ly hôn với anh T là có cơ sở chấp nhận, đúng với quy định tại Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị T và anh T chung sống với nhau có 01 người con chung tên Trịnh Lê Thảo N, sinh ngày 25/4/2021, khi ly hôn chị T yêu cầu được nuôi con, yêu cầu anh T cấp dưỡng.
Xét thấy, từ khi ly thân đến nay cháu N là do chị T nuôi dưỡng, cháu còn nhỏ. Nhằm tạo sự ổn định cho cháu, xét yêu cầu của chị T về việc nuôi cháu T Nguyên là có cơ sở chấp nhận, đúng với quy định tại các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về cấp dưỡng; về tài sản chung và nợ chung: Do đương sự không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[5] Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nguyên đơn trong vụ án hôn nhân và gia đình phải chịu tiền án phí, nên chị T phải nộp án phí số tiền 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho chị Lê Thị Thanh T ly hôn chị anh Trịnh Nguyễn Tấn T.
2. Về nuôi con chung:
Giao cháu Trịnh Lê Thảo N, sinh ngày 25/4/2021 cho chị T nuôi dưỡng.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đối với anh T, nhưng nếu anh T lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con đối với anh T.
3. Về án phí sơ thẩm:
Buộc chị Lê Thị Thanh T nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm, trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, theo biên lai thu tiền số 0007109 ngày 25/7/2024, chị T đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hồ Thanh Hồng |
3
4
Bản án số 79/2024/HNGĐ-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG về ly hôn (hôn nhân và gia đình)
- Số bản án: 79/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân và gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Về việc chị T xin ly hôn với anh T
