|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 79/2024/HNGĐ-ST Ngày: 29/7/2024 |
V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thu Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Bùi Nhiên
- Ông Trần Văn Em
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 29 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 183/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2024, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 97/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024, quyết định hoãn phiên tòa số 93/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Ng, sinh năm 1995
Bị đơn: Anh V, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Hà, tỉnh Bình Thuận.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Ng trình bày: Chị và anh V tự nguyện tìm hiểu, yêu thương nhau và đăng ký kết hôn ngày 22/01/2015 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Quá trình chung sống, anh V thường xuyên nhậu nhẹt, say sỉn chửi bởi, đập phá đồ đạc, không lo làm ăn mà ham chơi khiến cho cuộc sống hôm nhân rất áp lực, khi anh tỉnh táo thì lại năn nỉ, hứa thay đổi, đã nhiều lần chị cho cơ hội nhưng anh V vẫn chứng nào tật náy. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh V.
Về con chung: Chị và anh V có 02 con chung là cháu V1, sinh ngày 14/11/2015 và cháu V1 Thư, sinh ngày 14/02/2019. Khi ly hôn, chị yêu cầu được nuôi cả 02 con.
1
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh V: Quá trình Tòa án giải quyết vụ án và tại phiên tòa, anh V đều vắng mặt không có lý do. Không có văn bản thể hiện ý kiến của anh V về yêu cầu khởi kiện của chị Y. Vì vậy, vụ án không tiến hành hòa giải được và Tòa án đưa vụ án ra xét xử công khai theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, chị Ng vắng mặt do có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn anh V vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:
Nguyên đơn chị Ng khởi kiện yêu cầu ly hôn, giải quyết con chung với bị đơn anh V. Bị đơn có địa chỉ và sinh sống ở xã A, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Nguyên đơn chị Ng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn anh V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định của pháp luật tại Điều 227, 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ng và anh V tự nguyện tìm hiểu, yêu thương nhau và đăng ký kết hôn ngày 22/01/2015 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên quan hệ hôn nhân của hai đương sự là hợp pháp theo quy định tại Điều 8, khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.
Theo chị Y, sau khi kết hôn, anh V thường xuyên nhậu nhẹt, say sỉn chửi bởi, đập phá đồ đạc, không lo làm ăn mà ham chơi khiến cho cuộc sống hôm nhân rất áp lực, khi anh tỉnh táo thì lại năn nỉ, hứa thay đổi, đã nhiều lần chị cho cơ hội nhưng anh V vẫn chứng nào tật nấy. Lâu dần, tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh V. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhằm tạo điều kiện để vợ chồng hàn gắn, đoàn tụ với nhau nhưng anh V vắng mặt chứng tỏ anh V không có thiện chí muốn hàn gắn mối quan hệ vợ chồng với chị Y.
Xét thấy, vợ chồng phải có nghĩa vụ yêu thương, tôn trọng, chung thủy, quan tâm, chăm sóc nhau. Nhưng giữa chị Y và anh V không thực hiện được nghĩa vụ vợ chồng với nhau, không còn quan tâm, chăm sóc nhau, tình cảm vợ
2
chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận cho chị Y ly hôn với anh V là phù hợp với thực tế và đúng qui định của pháp luật.
Về con chung: Khi ly hôn, chị Y yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung cháu V1, sinh ngày 14/11/2015 và cháu V1 Thư, sinh ngày 14/02/2019. Xét thấy, hiện nay hai con đang được chị Y trực tiếp nuôi dưỡng, cuộc sống ổn định và được chăm sóc đầy đủ, các con cũng có nguyện vọng được ở với mẹ nên việc để chị Y được tiếp tục nuôi dưỡng hai con là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Chị Y không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
[3]. Về án phí: Chị Y phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Anh V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- – Khoản 2 Điều 21, Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- – Điều 8, khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- – Điểm a Khoản 5, Điểm đ khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ng.
Về hôn nhân: Chị Ng được ly hôn với anh V.
Về con chung: Giao 02 con chung là cháu V1, sinh ngày 14/11/2015 và cháu V1 Thư, sinh ngày 14/02/2019 cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí:
Chị Ng phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số
3
0013299 ngày 08 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Chị Ng đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo:
Chị Ng và anh V có quyền kháng cáo trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thu Thúy |
4
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thu Thúy
5
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thu Thúy |
6
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thu Thúy
7
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thu Thúy |
8
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thu Thúy
9
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thu Thúy |
10
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thu Thúy
11
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thu Thúy |
12
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thu Thúy
13
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thu Thúy |
14
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thu Thúy
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thu Thúy |
15
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thu Thúy
16
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thu Thúy |
17
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thu Thúy
18
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thu Thúy |
19
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thu Thúy
20
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thu Thúy |
21
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thu Thúy
22
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thu Thúy |
23
CÁC THẨM PHÁN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Quản
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Thị xã Lagi, ngày 21 tháng 7 năm 2016
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thái
- - Các thẩm phán: Bà Trần Thị Ánh Tuyết và Bà Trần Thị Thiên Hương
Căn cứ vào các Điều 199; 222; 247 và khoản 2 Điều 248 Bộ luật tố tụng hình sự.
Ngày 26/7/2016, tại phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, Hội đồng xét xử phúc thẩm đã tiến hành nghị án đối với vụ án Lê Bá Thủy phạm tội “Chứa mại dâm”.
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa phúc thẩm, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên và bị cáo tại phiên tòa; Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề phải giải quyết trong vụ án và quyết định như sau:
+ 3/3 ý kiến thống nhất:
Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 248 Bộ luật tố tụng hình sự.
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của các bị cáo Lê Bá Thủy, giữ nguyên bản án hình sự sơ thẩm số 18/2016/HSST ngày 11/5/2016 của Tòa án nhân dân huyện Đức Linh.
1. Tuyên bố:
Bị cáo Lê Bá Thủy, phạm tội "Chứa mại dâm”.
Áp dụng điểm p khoản 1 điều 46, khoản 1 Điều 254 Bộ luật hình sự xử phạt Lê Bá Thủy 18 tháng tù (được trừ thời gian tạm giữ, tạm giam trước từ ngày 13/01/2016 đến ngày 14/03/2016) thời hạn tù tính từ ngày thi hành án.
2. Về biện pháp tư pháp:
- Áp dụng điểm đ khoản 2 điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự, tịch thu tiêu hủy: 02 võ bao cao su, 3 bao cao su đã qua sử dụng, 5 bao cao su chưa sử dụng, 2 tuýt nhựa hiệu KY.
24
- Áp dụng điểm a khoản 1 điều 41 Bộ luật hình sự, điểm a khoản 2 điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự tịch thu sung quỹ nhà nước 01 ĐTDĐ hiệu Viettel.
- Áp dụng điểm b khoản 1 điều 41 Bộ luật hình sự, điểm c khoản 2 điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự tịch thu sung quỹ nhà nước 750.000 đồng
- Áp dụng điểm b khoản 2 điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự, trả lại cho Lê Bá Thủy 3 hộp bao cao su và 310.000 đồng. Tuy nhiên cần tạm giữ số tiền 310.000 đồng để đảm bảo thi hành án.
3. Về án phí:
Áp dụng khoản 1, 2 Điều 99 Bộ luật tố tụng hình sự; khoản 1 Điều 22; khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh án phí, lệ phí toà án của UBTVQH 12 ngày 27/02/2009;
Buộc Lê Bá Thủy phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm, 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Linh.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng cáo kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án 26/7/2016
+ Các ý kiến khác không đồng ý: Không có
Biên bản lập xong cùng ngày. Chủ tọa phiên tòa đọc lại cho Hội đồng xét xử phúc thẩm nghe, công nhận đúng và cùng thống nhất ký tên:
|
CÁC THẨM PHÁN |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thanh Thái |
25
Bản án số 79/2024/HNGĐ-ST ngày 29/07/2024 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 79/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
