Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THUẬN AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 79/2024/DS-ST

Ngày: 01 - 8 - 2024

V/v tranh chấp hợp đồng

tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Tố Uyên

Các hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lê Văn Công
  2. Bà Võ Thị Thu Thủy

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Hà Giang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Mai Thị Năm – Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thuận An, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 163/2024/TB-TLVA ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2024/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: BAN K CO.LTD (Ngân hàng S1); trụ sở: No.36, NanKing E. Road, S. 3, Đ, Đài Loan, Trung Quốc. Người đại diện theo pháp luật: Ông T, W - Chủ tịch.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lữ Thái Hoàng Q, sinh năm 1993 - Nhân viên và ông Nguyễn Lâm V, sinh năm 2000; cùng địa chỉ liên lạc: Tầng I, friendship T, C L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy uỷ quyền ngày 23/02/2024). Ông Nguyễn Lâm V có mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình T1, sinh năm 1974; địa chỉ thường trú: A, khu phố A, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện nộp tại Tòa án ngày 17/01/2024 và quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng S1 (sau đây viết tắt là BSP) đã cho ông Nguyễn Đình T1 vay tín chấp số tiền 430.000.000 đồng theo Thỏa thuận cho vay cá nhân số 23185PL ngày 20/4/2023; mục đích vay vốn: Mua hàng hoá tiêu dùng bền; thời hạn vay: 48 tháng. Lãi suất vay trong hạn cố định trong cả thời gian vay là 16%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Lãi phạt chậm trả lãi là 10%/năm. Thời điểm thanh toán tiền gốc và lãi vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, kỳ trả đầu tiên 15/5/2023, kỳ trả cuối 20/4/2027 (là ngày đáo hạn của hợp đồng). Mỗi kỳ trả 11.980.209 đồng, số còn lại trả vào cuối kỳ.

Ngày 20/4/2023, BSP đã giải ngân cho ông Nguyễn Đình T1 theo Yêu cầu giải ngân kiêm thanh toán của khách hàng ngày 20/4/2023 với số tiền 430.000.000 đồng và lệnh chuyển tiền cùng ngày theo đúng yêu cầu của ông Nguyễn Đình T1.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Đình T1 đã vi phạm nội dung thỏa thuận đã ký. Theo đó, ông Nguyễn Đình T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ vào kỳ thanh toán tháng 8/2023. Do đó, ngày 01/12/2023, BSP đã chuyển toàn bộ số tiền còn nợ sang nợ quá hạn. Từ tháng 8/2023 cho đến nay, ông Nguyễn Đình T1 không thanh toán thêm bất kỳ khoản tiền nào.

Tính đến ngày 01/8/2024, ông Nguyễn Đình T1 đã trả cho BSP số tiền như sau: Tổng cộng là 42.090.003 đồng, cụ thể: Gốc: 26.006.561 đồng; lãi trong hạn: 15.937.541 đồng; lãi phạt: 145.901 đồng.

Số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 01/8/2024 là 497.461.833 đồng, trong đó: Gốc: 403.993.439 đồng; lãi trong hạn: 24.934.207 đồng; lãi quá hạn: 65.395.722 đồng; lãi phạt: 3.138.465 đồng.

BSP đã nhiều lần liên hệ với ông Nguyễn Đình T1 để bàn bạc về hướng trả nợ, tuy nhiên ông Nguyễn Đình T1 không hợp tác, ảnh hưởng đến quyền lợi của BSP. Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết các nội dung sau:

  1. Buộc ông Nguyễn Đình T1 phải thanh toán cho Ngân hàng S1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 01/8/2024 là 497.461.833 đồng, trong đó: Gốc: 403.993.439 đồng; lãi trong hạn: 24.934.207 đồng; lãi quá hạn: 65.395.722 đồng; lãi phạt: 3.138.465 đồng.
  2. Buộc ông Nguyễn Đình T1 phải tiếp tục thanh toán tiền lãi suất phát sinh kể từ ngày 02/8/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận cho vay cá nhân số 23185PL ngày 20/4/2023.

Nguyên đơn không yêu cầu gì khác.

Tài liệu, chứng cứ nguyên đơn giao nộp gồm: Thỏa thuận cho vay cá nhân số 23185PL ngày 20/4/2023; Đơn đăng ký khoản vay cá nhân; yêu cầu giải ngân kiêm thanh toán của khách hàng; lệnh chuyển tiền; thông báo thu hồi nợ trước hạn; bảng tính lãi và một số tài liệu có liên quan đến việc khởi kiện.

* Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia tố tụng nhưng vẫn không đến làm việc cũng như không ủy quyền cho ai đến Tòa án tham gia tố tụng và cũng không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn giữ nguyên toàn bộ yêu cầu khởi kiện và yêu cầu bị đơn phải trả một lần tổng tiền gốc cùng tiền lãi phát sinh từ Thỏa thuận cho vay cá nhân số 23185PL ngày 20/4/2023 tính đến ngày xét xử là 01/8/2024 là: 497.461.833 đồng, trong đó: Gốc: 403.993.439 đồng; lãi trong hạn: 24.934.207 đồng; lãi quá hạn: 65.395.722 đồng; lãi phạt: 3.138.465 đồng.

Bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

Ý kiến của Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An tham gia phiên tòa:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa xét xử đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục được pháp luật quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Sau khi nghiên cứu tài liệu có tại hồ sơ vụ án, thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết qủa tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Nguyên đơn Ngân hàng S1 khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn ông Nguyễn Đình T1 có địa chỉ thường trú tại: Phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Do đó, quan hệ pháp luật trong vụ án được xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An theo quy định tại Khoản 3, Điều 26; các Điều 35, Điều 36 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo đúng quy định tại các Điều 177, 179 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng không tham gia tố tụng trong suốt quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa ngày hôm nay. Do vậy, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự và xem như bị đơn đã từ bỏ quyền chứng minh đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

[2] Về nội dung:

[2.1] Ngày 20/4/2023 giữa Ngân hàng S1 và ông Nguyễn Đình T1 có ký kết Thỏa thuận cho vay cá nhân số 23185PL, vay số tiền 430.000.000 đồng, mục đích vay mua hàng hoá tiêu dùng bền; thời hạn vay: 48 tháng. Cùng ngày 20/4/2023, ngân hành đã giải ngân khoản tiền vay theo yêu cầu của ông Nguyễn Đình T1, thể hiện qua lệnh chuyển tiền cùng ngày. Do đó, quyền lợi và nghĩa vụ giữa hai bên phát sinh từ các hợp đồng tín dụng nêu trên.

[2.2] Căn cứ vào bản lịch sử thanh toán của khách hàng do nguyên đơn cung cấp thể hiện ông Nguyễn Đình T1 đã vi phạm thoả thuận trả nợ kể từ ngày 15/8/2023 và từ đó đến nay không thanh toán thêm bất kỳ khoản nào. Như vậy,

căn cứ theo Mục 17.10 Điều 5 của Thỏa thuận cho vay cá nhân số 23185PL thì BSP yêu cầu giải quyết thu hồi nợ trước hạn là có cơ sở.

Đối với phần tính lãi, các bên thỏa thuận tại Điều 3 của Thỏa thuận cho vay cá nhân số 23185PL. Xét thấy, mức thỏa thuận lãi suất của các bên phù hợp với Khoản 1, Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 và Thông tư 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng N.

Vì vậy, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Đình T1 trả tổng số tiền đến thời điểm xét xử là 497.461.833 đồng là có căn cứ.

[2.3] Từ nhận định trên, Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn.

[3] Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

[4] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn phải chịu. Trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 3, Điều 26; Điểm a, Khoản 1, Điều 35; Điều 36; Điểm a, Khoản 1, Điều 39; Khoản 1, Điều 147; Điểm b, Khoản 2, Điều 227; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Điều 463; Khoản 1 Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Khoản 2, Điều 91 Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010; Thông tư 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 về hướng dẫn Tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn B CO.LTD (Ngân hàng S1) đối với bị đơn ông Nguyễn Đình T1 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
    1. Về nghĩa vụ trả nợ:

      Buộc ông Nguyễn Đình T1 phải trả cho BAN K CO.LTD (Ngân hàng S1) tổng số tiền 497.461.833 đồng, trong đó: Gốc: 403.993.439 đồng; lãi trong hạn: 24.934.207 đồng; lãi quá hạn: 65.395.722 đồng; lãi phạt: 3.138.465 đồng.

    2. Về lãi suất:

      Buộc ông Nguyễn Đình T1 tiếp tục liên đới thanh toán cho Ngân hàng S1 tiền lãi suất phát sinh từ ngày 02/8/2024 đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ.

      Lãi suất từ ngày 02/8/2024 trở đi được tính trên dư nợ gốc thực tế theo mức lãi suất quy định tương ứng tại theo Thỏa thuận cho vay cá nhân số 23185PL.

  1. Về án phí: Ông Nguyễn Đình T1 phải chịu 23.898.473 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

    Ngân hàng S1 không phải chịu án phí. Trả lại Ngân hàng S1 số tiền 10.903.707 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0001924 ngày 23/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh BD;
  • - VKSND thành phố Thuận An;
  • - Chi cục THADS thành phố Thuận An;
  • - Lưu: HS, AV.

THẨM PHÁN

Nguyễn Tố Uyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 79/2024/DS-ST ngày 01/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 79/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: vay tiền nhưng không trả đúng thời hạn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger