|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 79/2024/DSST Ngày: 24-7-2024 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Bích Hằng;
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Công Quyền.
2. Bà Nguyễn Thị Thu Trang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Thị Thúy Vân - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Lâm Thúy Vi, Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 114/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 100/2024/QĐST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (viết tắt Ngân hàng Sacombank); trụ sở chính: 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh B, chức vụ: Phó giám đốc chi nhánh Tây Ninh kiêm trưởng phòng giao dịch Hòa Thành; người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thanh B: Ông Huỳnh Hùng S, chức vụ: Phó phòng giao dịch Hòa Thành, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín; địa chỉ liên hệ: Số 57, đường Hùng Vương, phường Long Hoa, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Mỹ L, sinh năm: 1974; địa chỉ: Số 492, khu phố Long Tân, phường Long Thành Bắc, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ KIỆN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 25 tháng 3 năm 2024, quá trình tố tụng người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín ông Huỳnh Hùng S trình bày:
Ngày 08/08/2022, Bà Phạm Thị Mỹ L đã đề nghị với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- PGD Hòa Thành (viết tắt là Ngân hàng Sacombank Hòa Thành) ký giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (viết tắt là Hợp đồng). Ngày 15/08/2022, Ngân hàng Sacombank Hòa Thành phát hành thẻ tín dụng cho bà Phạm Thị Mỹ L, cụ thể như sau: Loại thẻ: Thẻ tín dụng nội địa Family; Số tài khoản thẻ: 3367511474; Hạn mức sử dụng: 70.000.000 đồng; Ngày lập bảng sao kê: ngày 15 hàng tháng; Lãi suất lúc phát hành thẻ: 31.20%/năm (2.6%/tháng) (Lãi suất thay đổi theo từng thời kỳ và được Ngân hàng Sacombank niêm yết tại www.sacombank.com.vn).
Ngày 15/08/2022, bà Phạm Thị Mỹ L thực hiện giao dịch với số tiền 50.100.000 đồng. Bản chất khoản vay thẻ tín dụng là vay hạn mức. Trong trường hợp này hạn mức nợ tối đa là 70 triệu đồng. Trong quá trình giao dịch, bà Phạm Thị Mỹ L có giảm vốn (trả bớt nợ) thì được phép rút lại phần vốn đã trả với điều kiện: Trong mọi trường hợp, số tiền rút không được vượt quá 70 triệu đồng.
Theo sao kê chi tiết từ ngày 15/08/2022 đến ngày 24/7/2024, diễn biến dư nợ như sau: Kỳ 15/05/2023 là kỳ cuối cùng bà Mỹ L có thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Sacombank Hòa Thành. Dư nợ cuối kỳ tại thời điểm kỳ 05/2023 là 66.542.654 đồng. Các kỳ sau đó bà L không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Sacombank Hòa Thành. Tiền lãi trong hạn và phí trễ hạn, phí liên quan phát sinh trong kỳ tiếp theo là kỳ tháng 6; 7; 8; 9/2023 là 9.507.779 đồng. Kỳ 15/10/2023, toàn bộ dư nợ chính thức chuyển sang nợ xấu. Tiền lãi quá hạn từ 15/10/2023 đến 24/07/2024 và phí liên quan là: 32.920.714 đồng.
Tính đến ngày 24/07/2024, bà Phạm Thị Mỹ L còn nợ thẻ như sau: Dư nợ gốc 66.542.654 đồng. Lãi trong hạn 9.507.779 đồng. Lãi quá hạn: 32.920.714 đồng. Tổng cộng: 108.971.107 đồng, làm tròn số 108.971.000 đồng
Bà L phải trả cho Ngân hàng Sacombank Hòa Thành tổng số tiền là 108.971.000 đồng. Đồng thời bà L phải trả tiền lãi phát sinh sau ngày 24/07/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại đơn đề nghị kiêm hợp đồng.
Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bà L nhưng vắng mặt và không có ý kiến trình bày.
Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành trình bày:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm bảo đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa sơ thẩm dân sự; Thư ký thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
- Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt. Bà L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, Tòa án xét xử theo quy định của pháp luật.
- Đề nghị hướng giải quyết: Căn cứ Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đối với bà L. Buộc bà L thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền vốn vay theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, tiền lãi tính đến ngày 24-7-2024 là 108.971.000 đồng và lãi suất đến khi tất nợ. Án phí dân sự sơ thẩm bà L phải chịu theo quy định của pháp luật.
- Kiến nghị khác: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Theo đơn khởi kiện Ngân hàng Sacombank yêu cầu bà Phạm Thị Mỹ L, sinh năm: 1974; địa chỉ: Số 492, khu phố Long Tân, phường Long Thành Bắc, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh trả số tiền vốn vay và lãi suất tính đến ngày 24-7-2024 là 108.971.000 đồng và lãi suất tính đến ngày trả tất nợ. Đây là vụ kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành được quy định tại Điều 26 và Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Ông S có đơn xin xét xử vắng mặt. Bà L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do. Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện: Ngân hàng Sacombank khởi kiện yêu cầu bà L trả số tiền vốn, lãi tính đến ngày 24-7-2024 là 108.971.000 đồng. Tài liệu, chứng cứ là Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 2165229 ngày 08-8-2022, bảng tính lãi và các tài liệu, chứng cứ khác đã nộp cho Tòa án. Bà L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không lên Tòa án để hòa giải số tiền vốn vay và lãi suất. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Sacombank là có căn cứ.
[4] Nhận xét, quan điểm và đề xuất nêu trên của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành là có căn cứ.
[5] Về án phí: Bà Phạm Thị Mỹ L phải chịu 5.449.000 đồng án phí sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín với bà Phạm Thị Mỹ L.
Buộc bà Phạm Thị Mỹ L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền vốn vay, tiền lãi tính đến ngày 24-7-2024 là 108.971.000 (một trăm linh tám triệu chín trăm bảy mươi mốt nghìn) đồng. Trong đó, tiền vốn vay là 66.543.000 (sáu mươi sáu triệu năm trăm bốn mươi ba nghìn) đồng và tiền lãi tính đến ngày 24-7-2024 là 42.428.000 (bốn mươi hai triệu bốn trăm hai mươi tám nghìn) đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 2165229 ngày 08/8/2022 mà các bên đã ký kết.
3. Về án phí:
- Bà Phạm Thị Mỹ L phải chịu 5.449.000 (năm triệu bốn trăm bốn mươi chín nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín 2.380.000 (hai triệu ba trăm tám mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0010997 ngày 01-4-2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp .
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Dương Thị Bích Hằng |
Bản án số 79/2024/DSST ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 79/2024/DSST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng SGTT - Phạm Thị Mỹ L "TCHĐTD".
