Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH AN GIANG

Bản án số: 79/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 21 – 02 - 2025

“V/v tranh chấp ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Ngọc Diệu

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Võ Văn Tám
  2. Bà Nguyễn Thị Kim Chi

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Hiếu là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa: Ông Lê Thanh Phong – kiểm sát viên

Ngày 21 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 681/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số : 13/2025/QÐST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc G, sinh năm 1990; địa chỉ: số B, tổ I, ấp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang (có mặt);
  • - Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1986; địa chỉ: số D, tổ A, ấp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang (vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết, nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc G trình bày:

Bà Trần Thị Ngọc G với Phạm Văn T qua mai mối và tiến đến hôn nhân tổ chức lễ cưới năm 2014, đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện P. Vợ chồng sống hạnh phúc đến cuối năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông T ghen tuông có hành vi bạo lực gia đình, giữa bà G với ông T không sống chung từ cuối năm 2016 cho đến nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt. Vì vậy, bà G yêu cầu được ly hôn với ông T.

- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là ông Phạm Văn T trình bày: Ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Ngọc G qua mai mối và tiến đến hôn nhân năm 2014, đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện P. Sau khi kết hôn vợ chồng cùng đi làm ở thành phố Hải Phòng đến khoảng năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, thường hay bất đồng ý kiến, giữa ông T và bà G không còn chung sống từ đó cho đến nay. Ông T thống nhất ly hôn với bà G.

Về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông T cho rằng vợ chồng có nợ chung 40.000.000 đồng, hiện nay ông T đã trả hết nợ, việc vay nợ không có làm biên nhận do vay mượn người thân trong gia đình. Khi ly hôn ông T yêu cầu bà G trả lại cho ông T 20.000.000 đồng.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn vẫn giữ quan điểm như đã trình bày trong quá trình giải quyết vụ án và và xác định không còn tài liệu chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.

Bị đơn vắng mặt.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định pháp luật.

  • - Đối với nguyên đơn: Từ khi thụ lý vụ án, thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Đối với bị đơn: Từ khi thụ lý vụ án đã được triệu tập hợp lệ nên Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử là phù hợp Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ý kiến giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc G với ông Phạm Văn T; về con chung, tài sản chung, nợ chung: không xem xét giải quyết. Bà G phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng:
    1. Về quan hệ pháp luật: Bà Trần Thị Ngọc G khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Phạm Văn T nên quan hệ pháp luật của vụ án là “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
    2. Về thẩm quyền: Ông Phạm Văn T là bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại huyện P, tỉnh An Giang nên căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết Tòa án nhân huyện P, tỉnh An Giang.
    3. Về sự vắng mặt của các đương sự: Ông Phạm Văn T vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử là phù hợp Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. Về nội dung: Hôn nhân giữa bà Trần Thị Ngọc G với ông Phạm Văn T là tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Vì mâu thuẫn vợ chồng, bà G cho rằng vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, giữa bà G với ông T không sống chung cuối năm 2016 cho đến nay. Ông T đồng ý ly hôn với bà G. Xét thấy, bà G với ông T tự nguyện thuận tình ly hôn là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên HĐXX chấp nhận.
    • Về con chung: không xem xét giải quyết.
    • Về tài sản chung: không xem xét giải quyết.
    • Về nợ chung: Ông Phạm Văn T cho rằng ông T và bà Giàu C nợ chung 40.000.000 đồng, cá nhân ông T đã trả hết nợ chung nên khi ly hôn ông T yêu cầu bà G phải trả lại cho ông T số tiền 20.000.000 đồng. Xét thấy trong quá trình chuẩn bị xét xử ông T không yêu cầu phản tố không có văn bản gửi Toà án, đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử ông T yêu cầu Toà án giải quyết về nợ chung. Do đã hết thời hạn yêu cầu phản tố quy định tại khoản 3 Điều 200 Bộ luật tố tụng dân sự nên HĐXX không xem xét giải quyết. Trường hợp ông T tranh chấp về nợ chung thì có quyền làm đơn khởi kiện bà G để yêu cầu giải quyết bằng một vụ án khác theo quy định.
  3. Qua phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật về quan điểm giải quyết vụ án nên được chấp nhận.
  4. Về án phí: Do yêu cầu của bà Trần Thị Ngọc G được chấp nhận nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 200, 273, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc G với ông Phạm Văn T.
  2. Về con chung: không có, không yêu cầu xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét giải quyết trong vụ án này.

Trường hợp các bên đương sự có tranh chấp thì quyền khởi kiện yêu cầu giải quyết bằng một vụ án khác theo quy định.

  1. Về án phí: Bà Trần Thị Ngọc G phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011677 ngày 11/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thị hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên toà hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tình từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt, niêm yết hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND huyện Phú Tân;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Tân;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - Lưu: HSVA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Ngọc Diệu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST ngày 21/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 79/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Giàu ly hôn Tâm
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger