|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN Bản án số: 79/2024/DS-ST Ngày: 09-9-2024 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng" |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Lê Mai.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Khắc Hiếu và bà Đào Thị Ngâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Hưng – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 141/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2024, về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 126/2024/QĐXXST-DS, ngày 13/8/2024 và Quyết định hoãn phiên toà số: 114/2024/QĐST-DS, ngày 30/8/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; Địa chỉ: A T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Ông Võ Văn K, sinh năm: 1966 và bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm: 1970; Địa chỉ: khu phố C, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phan Thị Thu T, sinh năm: 1994 – Nhân viên xử lý nợ, Ngân hàng TMCP B, chi nhánh tỉnh P; Địa chỉ: 1 H, Phường E, thành phố T, tỉnh Phú Yên (Văn bản ủy quyền số 73/2024/GUQ-LPB.PY, ngày 27/6/2024). Vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 28/3/2022, giữa Ngân hàng TMCP B với ông Võ Văn K, bà Nguyễn Thị Bích N có ký Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số HDTD60020220489; theo đó: ông K, bà N vay của Ngân hàng số tiền 100.000.000 đồng, với phương thức vay từng lần, mục đích vay: vay tiêu dùng (mua sắm đồ dùng gia đình). Thời hạn cho vay: 36 tháng được tính từ ngày 29/3/2022 đến hết ngày 28/3/2025; Lãi suất cho vay trong hạn 8,5%/năm áp dụng cố định trong suốt thời gian vay; lãi suất nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất nợ lãi chậm trả do hai bên thỏa thuận bằng 10%/năm. Nợ gốc được trả vào ngày 10 hàng tháng, trong vòng 36 tháng. Số tiền phải trả từ tháng 01 đến tháng thứ 35 là 2.780.000 đồng, số tiền phải trả tháng thứ 36 là 2.700.000 đồng. Lãi được trả vào ngày 10 hàng tháng và được tính trên dư nợ gốc ban đầu.
Kể từ ngày 11/12/2023, ông K, bà N đã không thực hiện đúng cam kết đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết, không trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn; mặc dù Ngân hàng đã đôn đốc, nhắc nhở, làm việc rất nhiều lần. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Toà giải quyết buộc ông K, bà N phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết tính đến ngày 12/8/2024 tổng cộng là 48.989.639 đồng; trong đó: nợ gốc là 41.942.586 đồng (trong đó gốc quá hạn 22.562.586 đồng); nợ lãi quá hạn: 6.301.609 đồng; lãi nợ gốc quá hạn 613.759 đồng; nợ lãi chậm trả là 131.685 đồng; và phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất cam kết trong hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày tiếp theo cho đến khi trả hết nợ.
* Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N có trình bày: Ngày 28/3/2022, giữa vợ chồng tôi (Võ Văn K, Nguyễn Thị Bích N) có ký với Ngân hàng TMCP B Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số HDTD60020220489; theo đó: chúng tôi vay của Ngân hàng số tiền 100.000.000 đồng, mục đích vay: vay tiêu dùng (mua sắm đồ dùng gia đình). Quá trình thực hiện hợp đồng chúng tôi đều trả đủ theo cam kết nhưng đến tháng 12/2023 do hoàn cảnh gia đình nên chúng tôi đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Đến nay chúng tôi thừa nhận còn nợ Ngân hàng số tiền tổng cộng 48.989.639 đồng. Nhưng hiện tại hoàn cảnh gia đình chúng tôi rất khó khăn không thể trả được nên tôi xin được trả dần cho đến khi hết nợ. Sự việc nợ này là có thật, chúng tôi chấp nhận trả nợ theo yêu cầu của Ngân hàng nên chúng tôi đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải nữa mà đưa vụ việc ra xét xử. Hiện sức khỏe vợ chồng tôi không đảm bảo nên tôi đề nghị Tòa tiến hành giải quyết xét xử vắng mặt chúng tôi cho đến khi có bản án có hiệu lực; tôi không có ý kiến yêu cầu gì thêm.
Bị đơn ông Võ Văn K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt, không có trình bày.
Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa đã tiến hành hòa giải nhưng không thành.
Tại phiên tòa:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đề nghị Tòa giải quyết buộc bị đơn phải trả số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết tính đến ngày 09/9/2024 tổng cộng là 49.946.581 đồng; trong đó: nợ gốc là 41.569.983 đồng, lãi quá hạn là 7.365.330 đồng, lãi chậm trả là 1.011.268 đồng và yêu cầu tính lãi suất phát sinh theo quy định pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật; bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật dân sự; Điều 100, 103, 210 của Luật các tổ chức tín dụng; chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng đến ngày 09/9/2024 tổng cộng là 49.946.581 đồng và lãi suất phát sinh. Bị đơn chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N đã được triệu tập hợp lệ nhưng đều vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn ông Võ Văn K đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Xét nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, thấy: Ngày 28/3/2022, giữa Ngân hàng TMCP B với ông Võ Văn K, bà Nguyễn Thị Bích N có ký Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số HDTD60020220489; theo đó: ông K, bà N vay của Ngân hàng số tiền 100.000.000 đồng, với phương thức vay từng lần, mục đích vay: tiêu dùng (mua sắm đồ dùng gia đình). Thời hạn cho vay: 36 tháng được tính từ ngày 29/3/2022 đến hết ngày 28/3/2025; Lãi suất cho vay trong hạn 8,5%/năm áp dụng cố định trong suốt thời gian vay; lãi suất nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất nợ lãi chậm trả do hai bên thỏa thuận bằng 10%/năm. Nợ gốc được trả vào ngày 10 hàng tháng, trong vòng 36 tháng. Lãi được trả vào ngày 10 hàng tháng và được tính trên dư nợ gốc ban đầu. Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn đảm bảo hình thức và nội dung đúng quy định pháp luật, thể hiện được ý chí tự nguyện thỏa thuận của các bên nên hợp đồng đã ký kết phát sinh hiệu lực, buộc các bên phải thực hiện.
[3] Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, từ ngày 11/12/2023 cho đến nay bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi khi đến hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền còn nợ là có căn cứ nên chấp nhận.
[4] Tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 09/9/2024), bị đơn còn nợ số tiền tổng cộng là 49.946.581 đồng; trong đó: nợ gốc là 41.569.983 đồng, lãi quá hạn là 7.365.330 đồng, lãi chậm trả là 1.011.268 đồng. Bị đơn phải có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn số tiền còn nợ trên và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
[5] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 100, 103 và 210 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; các Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP B. Buộc bị đơn ông Võ Văn K, bà Nguyễn Thị Bích N phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP B số tiền vay còn nợ tính đến ngày 09/9/2024 (theo Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số HDTD60020220489 ngày 28/3/2022), tổng cộng là 49.946.581 đồng (Bốn mươi chín triệu, chín trăm bốn mươi sáu nghìn, năm trăm tám mươi mốt đồng); trong đó: nợ gốc là 41.569.983 đồng, lãi quá hạn là 7.365.330 đồng, lãi chậm trả là 1.011.268 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số HDTD60020220489 ngày 28/3/2022.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Bị đơn ông Võ Văn K, bà Nguyễn Thị Bích N phải chịu 2.497.000 đồng (Hai triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP B 1.143.000 đồng (Một triệu một trăm bốn mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0002646, ngày 24/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Lê Mai |
|
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Huỳnh Khắc Hiếu Đào Thị Ngâm |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Lê Mai |
Bản án số 79/2024/DS-ST ngày 09/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 79/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ
