Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 79/2024/DS-ST

Ngày: 20-9-2024

V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Hằng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Văn Khánh

Ông Mai Văn Du

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Hà - Thư ký Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thu Sương - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 201/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 198/2024/QĐXXST-DS ngày 28/8/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 164/2024/QĐST-DS ngày 11/9/2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971; Địa chỉ cư trú: Số A đường N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng; Có mặt tại phiên tòa.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Phước L, sinh năm 1975; Nơi ĐKNKTT: Số F đường N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Nơi ở hiện nay: Số A đường N, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng; Vắng mặt tại phiên tòa lần 2.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 10/7/2024, bản tự khai và tại phiên, nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày:

Ngày 29/3/2024, bà H cho ông Nguyễn Phước L vay số tiền 210.000.000đồng (hai trăm mười triệu đồng) để xử lý nợ ngân hàng, thời hạn vay từ ngày 29/3/2024 đến ngày 29/6/2024. Ngày 25/5/2024, ông L có viết giấy vay tiền và xác nhận đã nhận đủ số tiền 210.000.000đồng. Đến nay đã quá thời hạn trả nợ nhưng ông L vẫn không trả tiền. Vì vậy, bà yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết buộc ông Nguyễn Phước L trả cho bà số tiền gốc là 210.000.000 đồng, bà không yêu cầu tính lãi.

* Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã cấp, tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông Nguyễn Phước L vẫn không có mặt tại Tòa án nên không có bản khai.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng:

+ Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến khi nghị án.

+ Đương sự là nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định, riêng bị đơn ông Nguyễn Phước L không thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự như không tham gia phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải, không tham gia phiên tòa.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Nguyễn Phước L phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền gốc là 210.000.000 đồng (Hai trăm mười triệu đồng).

+ Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật: Giữa nguyên đơn và bị đơn có xác lập giao dịch vay tài sản là tiền thông qua giấy vay tiền ngày 25/5/2024. Do vậy, căn cứ vào khoản 3 Điều 26 Bộ Luật Tố tụng dân sự, quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng vay tài sản được quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015.

[1.2] Về thẩm quyền: Bị đơn ông Nguyễn Phước L có đăng ký thường trú tại số F đường N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng nhưng hiện nay đang cư trú tại địa chỉ số A đường N, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Đồng thời, trong giấy vay tiền ông L xác nhận địa chỉ cư trú hiện tại là số A đường N, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Do đó, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

[1.3] Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng đã tiến hành cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp các văn bản tố tụng của Tòa án đối với bị đơn ông Nguyễn Phước L. Tuy nhiên, bị đơn ông L vẫn vắng mặt lần thứ 2 không có lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông L theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[2] Về nội dung tranh chấp: Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị H yêu cầu ông Nguyễn Phước L phải có nghĩa vụ trả cho bà số tiền nợ là 210.000.000đồng (Hai trăm mười triệu đồng).

Xét yêu cầu của nguyên đơn thì thấy: Theo tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, cũng như lời khai của nguyên đơn tại phiên tòa thể hiện ngày 25/5/2024, ông Nguyễn Phước L có viết giấy vay tiền với nội dung có vay của bà Nguyễn Thị H số tiền là 210.000.000 đồng (Hai trăm mười triệu đồng) trong thời hạn từ ngày 29/3/2024 đến ngày 29/6/2024; mục đích vay là để xử lý nợ ngân hàng; ông L xác nhận đã nhận đủ tiền vay và cam kết sẽ thanh toán nợ gốc và lãi theo đúng nội dung thỏa thuận nêu trên. Tuy nhiên, từ ngày 30/6/2024 cho đến nay, ông H đã không thực hiện nghĩa vụ trả tiền như đã cam kết. Do vậy, bà H yêu cầu ông L phải có nghĩa vụ trả cho bà số tiền nợ 210.000.000 đồng là hoàn toàn có căn cứ, phù hợp với Điều 463, khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015.

[3] Do bà H không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

[5] Tại phiên tòa, quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

[6] Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Phước L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 210.000.000 đồng x 5% = 10.500.000 đồng (Mười triệu năm trăm ngàn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

  • - Điều 463, khoản 1 Điều 466 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên bố: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H đối với ông Nguyễn Phước L về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

Xử:

  1. Buộc ông Nguyễn Phước L phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền là 210.000.000 đồng (Hai trăm mười triệu đồng).
  2. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Phước L phải chịu là 10.500.000 đồng (Mười triệu, năm trăm nghìn đồng). Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H 5.250.000 đồng (Năm triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, đã nộp tại biên lai thu tiền số 0001787 ngày 19/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
  4. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn ông Nguyễn Phước L vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Đà Nẵng;
  • - VKSND Q. Cẩm Lệ;
  • - CCTHADS Q.Cẩm Lệ;
  • - Đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Lệ Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 79/2024/DS-ST ngày 20/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 79/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Nguyễn Thị Huy và ông Nguyễn Phước Long
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger