Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HỚN QUẢN

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

Bản án số: 79/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 16-08 - 2024
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Quốc Vượng
2. Ông Trần Nhị Hường
Thư ký phiên tòa: Ông Phùng Quyền Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa:
Ông Lê Quang Vân – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 08 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 105/2024/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 16/07/2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị O; sinh năm: 1997; Địa chỉ: Tổ G ấp C, xã Đ, huyện H, tỉnh Bình Phước (Có yêu cầu vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Lê Ngọc H, sinh năm 1996; Địa chỉ: Tổ G ấp C, xã Đ, huyện H, tỉnh Bình Phước (Có yêu cầu vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và biên bản ghi lời khai nguyên đơn bà Bùi Thị O trình bày:

Bà Bùi Thị O và ông Lê Ngọc H tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 2014 có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện H, tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55 ngày 12/12/2016. Sau khi kết hôn chung sống hạnh phúc được khoảng 03 năm sau đó thì nảy sinh nhiều mâu thuẫn mà nguyên nhân là do ông H không chung thủy, có hành vi bạo lực gia đình. Ông H bỏ nhà đi khoảng 06 tháng nay và không quay về. Bà O nhận thấy vợ chồng không thể hàn gắn nên yêu cầu ly hôn với ông Lê Ngọc H.

Về con chung: Bà O và ông H có 02 con chung tên là Lê Bùi Gia B, sinh ngày 14/7/2017 và Lê Bùi Gia H1, sinh ngày 03/9/2020. Trong thời gian chung sống ông H đi làm có lương nhưng chỉ lo cho bản thân mình, không chăm lo gì cho gia đình, bà O phải tự đi làm và lo cho con. Sau khi ly thân bà O một mình chăm sóc hai con. Vì vậy, khi ly hôn bà O yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Lê Ngọc H:

Ông H đã được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết của Tòa án, không cung cấp biên bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà O.

Phát biểu của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát:

Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi, nhận đơn, thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Bà O yêu cầu ly hôn với ông H do quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, theo biên bản xác minh về tình trạng hôn nhân thì xác định giữa bà O và ông H có xảy ra mâu thuẫn. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cho bà O ly hôn với ông H. Giao con chung Lê Bùi Gia B, sinh ngày 14/7/2017 và Lê Bùi Gia H1, sinh ngày 03/9/2020 cho bà O trực tiếp nuôi dưỡng. Bà O không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung nên không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Bà Bùi Thị O yêu cầu ly hôn với ông Lê Ngọc H, bị đơn có nơi cư trú tại xã Đ, huyện H, nên đây là vụ án Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Bà Bùi Thị O có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà O. Bị đơn ông Lê Ngọc H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông H.

[2] Về quan hệ hôn nhân:

Bà Bùi Thị O và ông Lê Ngọc H tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn năm 2016 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Bình Phước nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Bà O xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không còn tình cảm, vợ chồng đã không còn sống cùng nhau nên yêu cầu ly hôn. Quá trình giải quyết ông H không tham gia hòa giải tại Tòa, không thể hiện mong muốn vợ chồng được đoàn tụ. Đồng thời, tại biên bản xác minh tình trạng hôn nhân giữa bà O và ông H thật sự có mâu thuẫn. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cho bà Bùi Thị O ly hôn với và ông Lê Ngọc H.

[3] Về con chung:

Bà O yêu cầu được trực tiếp nuôi hai con chung, ông H không có yêu cầu gì về con chung nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao hai con chung Lê Bùi Gia B, sinh ngày 14/7/2017 và Lê Bùi Gia H1, sinh ngày 03/9/2020 cho bà Bùi Thị O trực tiếp nuôi dưỡng.

Bà O không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con nên không giải quyết.

[4] Về tài sản chung và nợ chung:

Không có nên không xem xét.

[5] Về án phí:

Nguyên đơn bà Bùi Thị O phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Q:

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị O ly hôn với ông Lê Ngọc H.
  2. Về con chung: Giao hai con chung Lê Bùi Gia B, sinh ngày 14/7/2017 và Lê Bùi Gia H1, sinh ngày 03/9/2020 cho bà Bùi Thị O trực tiếp nuôi dưỡng.

    Bà O không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.

  3. Về án phí: Nguyên đơn bà Bùi Thị O chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005280 ngày 13/05/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
  4. Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định./.

Nơi nhận :

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND huyện Hớn Quản;
  • - Các đương sự;
  • - Nơi ĐKKH;
  • - CCTHADS huyện Hớn Quản;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đoàn Thị Thu Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 79/2024/HNGĐ-ST ngày 16/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC về ly hôn

  • Số bản án: 79/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger