Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 87/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 20/8/2024

V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH TRÀ VINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Hằng

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Lê Văn Gần
  2. Ông Đỗ Văn Chúc

Thư ký phiên tòa: Châu Thị Phượng Liên - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Nguyễn Hoàng Phúc Đức – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 8 năm 2024, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 536/2024/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 108/2024/QĐST - HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024 và giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1989 (có đơn xin xét xử vắng mặt)
    Địa chỉ: ấp Long Mỹ, xã Long Thành Bắc, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
  2. Bị đơn: Lê Văn B, sinh năm 1986 (vắng mặt)
    Địa chỉ: ấp Hai Thủ, xã Long Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của chị Nguyễn Thị Nh như sau:

Chị Nh và anh B chung sống năm 2010, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Long Hòa. Thời gian chung sống có 02 con chung tên Lê Hoàng Khang, sinh ngày 01/7/2010; Lê Thị Thanh Mai, sinh ngày 21/4/2016. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do anh B rượu chè bê tha còn hay đánh đập chị. Nay chị Nh xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu tòa giải quyết như sau:

  • Về hôn nhân: Chị Nh yêu cầu được ly hôn với anh B.
  • Về con chung: Chị Nh yêu cầu được tiếp tục nuôi con. Không yêu cầu anh B phải cấp dưỡng nuôi con.
  • Về tài sản chung: Không có
  • Về nợ chung: không có nên không yêu cầu tòa giải quyết.

* Phía anh Lê Văn B Tòa án đã thông báo thụ lý, thông báo tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, triệu tập xét xử nhiều lần nhưng vắng mặt không rõ lý do cũng không có văn bản trả lời cho Tòa án biết về việc khởi kiện của chị Nguyễn Thị Nh

* Cháu Lê Hoàng Khang và Lê Thị Thanh Mai có tự khai: Nếu ba mẹ ly hôn con sống với mẹ.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên đã nhận định:

Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Những vấn đề khác Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ án hôn nhân theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với các đương sự từ khi thụ lý cũng như tại phiên tòa hôm nay chưa thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 72 và Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu của chị Nh cho chị được ly hôn với anh B. Về con chung: Giao con chung Lê Hoàng Khang, sinh ngày 01/7/2010; Lê Thị Thanh Mai, sinh ngày 21/4/2016 cho chị Nh nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nh không yêu cầu nên không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét. Về án phí buộc đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

  • [1] Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án chị Nh có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Anh B đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không rỏ lí do. Căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự đủ căn cứ để xét xử vắng mặt đương sự.
  • [2] Về hôn nhân: Chị Nh và anh B chung sống với nhau vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Long Hòa nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh B rượu chè bê tha còn hay đánh đập chị, dùng những lời lẽ khiếm nhã xúc phạm chị thậm tệ. Tòa án đã tổ chức hòa giải động viên anh chị đoàn tụ lại với nhau nhưng anh B không đến nên không hòa giải được, chị Nh cương quyết ly hôn. Cho thấy mục đích hôn nhân không đạt được chung sống cũng không hạnh phúc nên hội đồng xử án chấp nhận cho chị Nh được ly hôn với anh B.
  • [3] Về con chung: Chị Nh yêu cầu được nuôi con, các con chị Nh cũng có nguyện vọng sống với mẹ. Anh B không có ý kiến gì về việc nuôi con nên Hội đồng xử án chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị Nh.
  • [4] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nh không yêu cầu nên không xem xét
  • [5] Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
  • [6] Quan điểm của Vị đại diện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28; 35; 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 56; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình

Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.

  • Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Nh cho chị được ly hôn với anh Lê Văn B.
  • Về con chung: Giao con chung Lê Hoàng Khang, sinh ngày 01/7/2010; Lê Thị Thanh Mai, sinh ngày 21/4/2016 cho chị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh B được quyền tới lui, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
  • Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nh không yêu cầu nên không xem xét
  • Về tài sản chung: Không có nên không xem xét
  • Về nợ chung: Không có nên không xem xét.
  • Về án phí: Chị Nh nộp 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004106 ngày 03/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành; Chị Nh không phải nộp nữa.

Án xử công khai, vắng mặt nguyên đơn - bị đơn. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Trà Vinh;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - THADS huyện Châu Thành;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ Thị Thu Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 87/2024/HNGĐ-ST ngày 20/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 87/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger