Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẨM THỦY

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 79/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 11/7/2024

V/v: Tranh chấp Ly hôn và

nuôi con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Dung

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Tính; ông Dương Đình Tài.

Thư ký phiên tòa: Bà Triệu Thị Yên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy: Bà Lê Thị Cẩm Nhung – Kiểm sát viên.

Trong ngày 11 tháng 7 năm 2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Cẩm Thuỷ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 45/2024/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 4 năm 2024, về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị N, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn L, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa; có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Cao Văn D, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn L, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa; có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 09/4/2024, bản tự khai nguyên đơn chị Hà Thị N trình bày: Chị và anh Cao Văn D kết hôn với nhau ngày 20/11/2003, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc nhưng được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh D không lo làm ăn, thường xuyên rượu chè, hành hạ, đánh đập chị, đã nhiều lần vợ chồng hàn gắn nhưng không thành. Chị đã nhiều lần làm đơn rồi lại rút đơn, nhưng anh D vẫn không thay đổi để tu chí làm ăn, ghen tuông vô cớ. Nay xét thấy tình cảm không còn nên chị đề nghị được ly hôn anh Cao Văn D.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung cháu Cao Thùy L, sinh ngày 31/3/2005 và cháu Cao Thị Khánh L1, sinh ngày 05/8/2011. Cháu L đã trưởng thành ở với ai tuỳ cháu, Cháu L1 có nguyện vọng ở với anh D nên chị đồng ý giao cháu L1 cho anh D nuôi dưỡng.

Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 20/6/2024 anh D trình bày: Anh và chị N kết hôn vào khoảng tháng 11/2003, việc kết hôn và tự nguyện và có tổ chức lễ cưới theo phong tục của địa phương và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hoà thuận nhưng đến năm 2020 anh và chị N đi làm ăn xa nên vợ chồng bắt đầu có mâu thuẫn nhưng chưa đến mức trầm trọng. Nay chị N yêu cầu ly hôn anh không nhất trí.

Về con chung: Anh và chị N có 02 con chung cháu Cao Thùy L, sinh ngày 31/3/2005 và cháu Cao Thị Khánh L1, sinh ngày 05/8/2011, anh có nguyện vọng nuôi dưỡng cháu L1, không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51; 56; 57; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147 – BLTTDS; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 NQ 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án. Đề nghị xử cho chị N được ly hôn anh D; Về con chung: Đề nghị giao cháu Cao Thị Khánh L1, sinh ngày 05/8/2011 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét; về án phí: Chị N phải chịu án phí DSST.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa; căn cứ vào các quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thẩm quyền: Nguyên đơn chị Hà Thị N và anh Cao Văn D đều có hộ khâu thường trú tại L, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2]. Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con chung được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3]. Về thủ tục xét xử vắng mặt: Chị Hà Thị N, anh Cao Văn D có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt chị N, anh D.

[4]. Về yêu cầu của nguyên đơn: Chị Hà Thị N và anh Cao Văn D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 – Luật hôn nhân gia đình. Quá trình giải quyết vụ án, anh D không muốn ly hôn nhưng không có biện pháp khắc phục cũng như hàn gắn mâu thuẫn gia đình, hiện tại cả hai vẫn đang sống ly thân nhau. Điều đó khẳng định mâu thuẫn của vợ chồng đã kéo dài và trở nên trầm trọng, không thể hòa giải được, nên yêu cầu giải quyết ly hôn của chị N là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 51; Điều 56 – Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung cháu Cao Thùy L, sinh ngày 31/3/2005 và cháu Cao Thị Khánh L1, sinh ngày 05/8/2011. Cháu L đã trưởng thành ở với ai tuỳ cháu, nên không xem xét. Đối với cháu Khánh L1, anh D có nguyện vọng nuôi con, chị N đồng ý giao cháu Khánh L1 cho anh D nuôi dưỡng, cháu Khánh L1 có nguyện vọng ở với bố, do đó, giao cháu Cao Thị Khánh L1 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Anh D không yêu cầu giải quyết phần cấp dưỡng nuôi con chung, nên không xem xét.

Theo biên bản xác minh với ban thôn L, xã C: Chị Hà Thị N và anh Cao Văn D sinh sống tại thôn L, xã C. Quá trình chung sống thỉnh thoảng vợ chồng có xảy ra xích mích, nguyên nhân cụ thể không nắm được. Vợ chồng có 02 con chung là cháu Cao Thùy L, sinh ngày 31/3/2005 và cháu Cao Thị Khánh L1, sinh ngày 05/8/2011. Cháu L hiện đang học đại học, cháu L1 đang ở cùng với anh D.

Tại biên bản xác minh với Ủy ban nhân dân xã C: Chị Hà Thị N và anh Cao Văn D có đăng ký kêt hôn tại Ủy ban nhân dân xã C ngày 20/11/2003. Vợ chồng có 02 con chung là cháu Cao Thùy L, sinh ngày 31/3/2005 và cháu Cao Thị Khánh L1, sinh ngày 05/8/2011. Về mâu thuẫn vợ chồng, chính quyền địa phương không biết vợ chồng mâu thuẫn thế nào vì anh chị cũng không đề nghị hòa giải tại cơ sở.

Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

[5] Về án phí: Chị N phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 51; Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 - Luật Hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 - NQ 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án. Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hà Thị N được ly hôn anh Cao Văn D.
  2. Về con chung: Cháu Cao Thùy L, sinh ngày 31/3/2005 đã trưởng thành cháu ở với ai tuỳ cháu. Giao cháu Cao Thị Khánh L1, sinh ngày 05/8/2011 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ tuổi thành niên.

Chị N có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

  1. Về tài sản chung, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
  2. Về án phí: Chị Hà Thị N phải chịu 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số BLTU/23/0000969 ngày 09/4/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy.
  3. Về quyền kháng cáo: Chị Hà Thị N, anh Cao Văn D có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Cẩm Thủy;
  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - Chi cục THADS huyện Cẩm Thủy;
  • - UBND xã Cẩm Lương;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án./.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Vũ Thị Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 79/2024/HNGĐ-ST ngày 11/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA về tranh chấp ly hôn và nuôi con chung

  • Số bản án: 79/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn và nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hà Ngọc Danh yêu cầu ly hôn với Cao Ngọc Danh
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger