TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Bản án số: 79/2025/HNGĐ-ST Ngày: 27-6-2025 V/v ly hôn | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Ngát.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Hải;
- Ông Đặng Song Hoàn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Văn Vững - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Trần Thùy Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 204/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 57/2025/QĐST-HPT ngày 11 tháng 6 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Bà Ngô Hoàng Y, sinh năm 1982 (vắng mặt có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ tạm trú: 139/20/17 P, phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Địa chỉ liên hệ: E H, phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bị đơn: Ông Võ Nguyên K, sinh năm 1982 (vắng mặt)
Địa chỉ tạm trú: 139/20/17 P, phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Ngô Hoàng Y trình bày:
Bà và ông Võ Nguyên K sau thời gian tìm hiểu thì chung sống với nhau như vợ chồng là 08 năm, sau đó vợ chồng đăng ký kết hôn tại UBND phường L, thành phố Q, tỉnh Bình Định vào ngày 03/7/2018. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc hoặc lừa dối. Bà và ông K có 01 con chung là Võ Đức H, sinh ngày 05/12/2018.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng bà thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, ông K hay kiếm cớ để xung đột với bà, nhiều lần ông K gây nợ bà phải trả nợ thay cho ông K. Bà đã khuyên nhủ ông K nhưng ông K vẫn tiếp tục ăn chơi, nợ nần. Vì vậy, bà không thể tiếp tục sống chung, bà yêu cầu tòa án:
- Về hôn nhân: Bà yêu cầu được ly hôn với ông Võ Nguyên K.
- Về con chung: Bà và Võ Nguyên K có 01 con chung tên Võ Đức H, sinh ngày 05/12/2018. Bà yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung và không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Ngoài ra, bà không có yêu cầu nào khác.
Bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, vì vậy tòa án không ghi nhận được ý kiến của bị đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu phát biểu ý kiến:
Về trình tự thủ tục tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Tòa án cấp sơ thẩm thực hiện đúng quy định pháp luật về tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày của đương sự, nhận thấy mâu thuẫn giữa bà Y và ông K là có thật, mâu thuẫn trầm trọng về kinh tế, vợ chồng có thời gian ly thân từ tháng 12/2024 cho đến nay, mục đích hôn nhân không đạt nên có cơ sở đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Về con chung: giao con chung cho bà Y là người trực tiếp nuôi con, ông K không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Ngô Hoàng Y có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Võ Nguyên K, ông K có nơi cư trú tại thành phố V nên xác định đây là vụ án hôn nhân gia đình và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Về sự vắng mặt của đương sự tại phiên tòa thì thấy:
Nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn;
Bị đơn vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa nên căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đối với bị đơn.
- Xét yêu cầu của nguyên đơn:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Hoàng Y và ông Võ Nguyên K tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường L, thành phố Q, tỉnh Bình Định và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 28 ngày 03/7/2018 nên hôn nhân là hợp pháp.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng bà thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, ông K hay kiếm cớ để xung đột với bà, nhiều lần ông K gây nợ bà phải trả nợ thay cho ông K. Bà đã khuyên nhủ ông K nhưng ông K vẫn tiếp tục ăn chơi, nợ nần, vợ chồng sống ly thân từ tháng 12/2024 cho đến nay.
Hội đồng xét xử xét thấy, trình bày của đương sự phù hợp với kết quả xác minh tại địa phương và nhận thấy khả năng đoàn tụ, hàn gắn tình cảm vợ chồng giữa bà Y và ông K không thể thực hiện được, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của bà Y là có căn cứ nên chấp nhận.
- Về con chung: Bà Y và ông K có 01 con chung là Võ Đức H, sinh ngày 05/12/2018, bà Y có yêu cầu là người trực tiếp nuôi con và không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét, từ khi ly thân con chung được bà Y là người trực tiếp chăm sóc.
Vì vậy, để tránh bị xáo trộn và nhằm đảm bảo sự phát triển về thể chất, tinh thần tốt nhất cho cháu H, Hội đồng xét xử tiếp tục giao cháu Võ Đức H, sinh ngày 05/12/2018 cho bà Ngô Hoàng Y là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Võ Nguyên K không phải cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con chung, trên cơ sở yêu cầu của một hoặc các bên đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật. Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết
- Về Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Ngô Hoàng Y phải nộp 300.000 đồng
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 2, 3 Điều 36 điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 228, Điều 271 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Hoàng Y với ông Võ Nguyên K.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Hoàng Y được ly hôn với ông Võ Nguyên K;
- Về con chung: Bà Ngô Hoàng Y và ông Võ Nguyên K có 01 con chung là Võ Đức H, sinh ngày 05/12/2018. Tòa án giao con chung là cháu H cho bà Y là người trực tiếp nuôi dưỡng, ông K không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông K được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung, trên cơ sở yêu cầu của một hoặc các bên đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Ngô Hoàng Y phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002809 ngày 01-4-2025 của Chi cục Thi hành dân sự thành phố V. Bà Y đã nộp đủ.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Ngát |
Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU về ly hôn
- Số bản án: 79/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngô Hoàng Yến- Võ Đăng Khoa
