Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHỢ GẠO

TỈNH TIỀN GIANG

Bản án số: 79/2025/HNGĐ-ST;

Ngày: 20/02/2025.

V/v tranh chấp “Xin ly hôn”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thủy Uyên;

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Phúc Viễn;
  2. Ông Nguyễn Văn Vẹn;

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Ái Quyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.

Ngày 20 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 527/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2024 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 281/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 19/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1969;

Địa chỉ: ấp TL, xã TH, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Ông Võ Văn N, sinh năm 1963;

Địa chỉ: ấp TL, xã TH, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

(Bà C có đơn đề nghị vắng mặt, ông N vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn bà Nguyễn Thị C trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Võ Văn N tự nguyện cưới nhau và sống chung từ năm 1987, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trung Hòa, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang vào năm 2004. Ông bà sống hạnh phúc đến năm 2014 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vả. Mặc dù ông bà cố gắng hàn gắn nhiều lần nhưng không thành công, mâu thuẫn ngày càng gay gắt nên đã không còn sống chung từ năm 2014. Nay không còn tình cảm nên bà xin được ly hôn với ông N.

Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Minh L, sinh năm 1988 và Võ Minh T, sinh năm 1992 hiện đã trưởng thành, lao động được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông Võ Văn N mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.

* Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị C có đơn đề nghị vắng mặt. Bị đơn ông N vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Nguyên đơn bà Nguyễn Thị C yêu cầu ly hôn với ông Võ Văn N nên Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn ông N cư trú tại ấp Trung Lợi, xã Trung Hòa, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Ngày 30/12/2024 nguyên đơn bà C có đơn đề nghị vắng mặt, bị đơn ông N đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.

[3] Đối với yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị C, Hội đồng xét xử xét thấy:

[3.1] Về hôn nhân: Bà C và ông N cưới nhau năm 1987, do tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 26/7/2004 tại Ủy ban nhân dân xã Trung Hòa, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Bà C xin ly hôn với ông N với lý do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vả. Mặc dù ông bà cố gắng hàn gắn nhiều lần nhưng không thành công, mâu thuẫn ngày càng gay gắt nên ông bà đã không còn sống chung từ năm 2014. Tòa án đã triệu tập ông N nhiều lần để tạo điều kiện cho ông bà hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nhưng ông N vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn của bà C, cho thấy ông N không có thành ý cứu vãn cuộc hôn nhân giữa hai người. Mâu thuẫn vợ chồng giữa bà C và ông N đã trầm trọng không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin được ly hôn của bà C là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.

[3.2] Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Võ Minh L, sinh năm 1988 và Võ Minh T, sinh năm 1992 hiện đã trưởng thành, lao động được, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3.3] Về tài sản chung: Bà C khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3.4] Nợ chung: Bà C khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về án phí: Bà C phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị C.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C được ly hôn với ông Võ Văn N.

Về án phí: Bà C phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà đã nộp theo biên lai thu số 0008196 ngày 07/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, nên xem như bà đã nộp xong.

Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Toà án nhân dân tỉnh
  • - VKSND huyện Chợ Gạo;
  • - CQ thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - THADS huyện Chợ Gạo;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu án văn;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Phan Thủy Uyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST ngày 20/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG về xin ly hôn

  • Số bản án: 79/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa Nguyễn Thị Cai và Võ Văn Ngon
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger