|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 79/2025/HNGĐ-ST
Ngày 16-4 – 2025
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Trúc Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân.
Ông Nguyễn Tấn Lộc.
Ông Nguyễn Văn Mầm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thu Khiếm – Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Ngày 16 tháng 4 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 132/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 73/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Chúc L, sinh năm 1980 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1976 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án chị Huỳnh Chúc L (nguyên đơn) trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Thành Đ chung sống với nhau vào năm 2010, hôn nhân tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi và đã không còn sống chung từ năm 2025 cho đến nay. Do cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, nay chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thành Đ.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ thu, nợ trả: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Thành Đ (bị đơn) trình bày:
Về hôn nhân: Anh thống nhất với nội dung trình bày của chị Huỳnh Chúc L, vợ chồng chung sống với nhau vào năm 2010, hôn nhân tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên cự cãi nên đã không còn sống chung từ năm 2025 cho đến nay. Do hôn nhân không thể tiếp tục duy trì nên anh đồng ý ly hôn với chị Huỳnh Chúc L.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ thu, nợ trả: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Huỳnh Chúc L và bị đơn anh Nguyễn Thành Đ có yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị L, anh Đ theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền:
Tranh chấp giữa chị Huỳnh Chúc L với anh Nguyễn Thành Đ là tranh chấp hôn nhân và gia đình về tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Nguyễn Thành Đ có địa chỉ cư trú tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung vụ án:
[3.1] Về hôn nhân: Chị Huỳnh Chúc L và anh Nguyễn Thành Đ chung sống với nhau vào năm 2010, hôn nhân tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn theo đúng quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C xác nhận ngày 13/3/2025. Do đó, hôn nhân của anh, chị không có giá trị pháp lý. Qua mâu thuẫn giữa chị L và anh Đ như anh, chị đã trình bày, mặc dù anh Đ đồng ý ly hôn với chị L nhưng do anh, chị không có đăng ký kết hôn nên Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ giữa chị L và anh Đ là vợ chồng là có căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình.
[3.2] Về con chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3.3] Về tài sản chung: Chị L và anh Đ thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3.4] Về nợ thu, nợ trả: Chị L và anh Đ thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị L phải chịu theo quy định của pháp luật.
[5] Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 9, 14, 15, 51 và 53 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Về hôn nhân: Không công nhận chị Huỳnh Chúc L với anh Nguyễn Thành Đ là vợ chồng.
[2] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Chúc L phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0019291 ngày 13/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước; chị L đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai, chị Huỳnh Chúc L và anh Nguyễn Thành Đ vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Trúc Hằng |
Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST ngày 16/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 79/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Không công nhận chị Huỳnh Chúc L với anh Nguyễn Thành Đ là vợ chồng
