TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 79/2024/HNGĐ-ST Ngày: 25-7-2024 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Hường
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Hồng Xứng
Bà Trần Thị Ngọc Trân
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Ngọc Thùy – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 37/2023/HNGĐST ngày 18 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lưu Văn Ty T, sinh năm 1958
Địa chỉ: Số A khu phố A, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Dương Thùy L, thuộc Văn phòng L1 và cộng sự - Đoàn luật sư tỉnh K.
- Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1956
Địa chỉ: A M, W 6155 WA, Australia
(Nguyên đơn và Luật sư L có đơn vắng mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 08/3/2023 và bản tự khai ngày 30/11/2023 ông Lưu Văn T1 T trình bày: Năm 1996 ông tự quen biết bà Trần Thị N, sau khi tìm hiểu nảy sinh tình cảm, tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh K vào ngày 20/01/1997. Sau khi kết hôn, ông bà sống tại Việt Nam khoảng 02 tháng thì ông bảo lãnh bà N sang Úc chung sống tại địa chỉ D H - W Australia. Sống được khoảng 03 năm thì chuyển sang địa chỉ mới A M, W 6155 WA, Australia sinh sống. Sau khi chuyển sang địa chỉ mới thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vả, vợ chồng cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả. Năm 2021 ông về Việt Nam sống và ông bà đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay.
Nay ông nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng, hôn nhân giữa ông và bà Trần Thị N không thể duy trì chung sống với nhau nên ông yêu cầu ly hôn với bà Trần Thị N.
Về con chung: Quá trình chung sống ông bà có 01 người con chung là Lưu Tâm A, sinh ngày 28/8/1997 hiện đang sống tại Úc với bà N. Hiện con chung đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn bà Trần Thị N: vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án và chưa có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của ông Lưu Văn Ty T theo thủ tục ủy thác tư pháp hợp lệ của Tòa án.
- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn Luật sư Dương Thùy L có văn bản trình bày: Quan hệ hôn nhân giữa ông Lưu Văn Ty T với bà Trần Thị N là hôn nhân hợp pháp, chung sống tự nguyện có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Nguyên nhân ông T xin ly hôn là do tình cảm vợ chồng của ông T, bà N không phù hợp về tính cách, không có sự quan tâm chia sẻ trong tình cảm vợ chồng, sống xa cách về địa lý. Ông bà đã sống ly thân nhiều năm nên tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Lưu Văn Ty T và bà Trần Thị N. Về con chung đã trưởng thành, tài sản ông bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn ông Lưu Văn Ty T với bà Trần Thị N. Về con chung của ông bà đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết, về tài sản chung ông bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục: Nguyên đơn ông Lưu Văn Ty T, Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn Luật sư Dương Thùy L có đơn xin vắng mặt, bị đơn bà Trần Thị N vắng mặt trong quá trình tiến hành tố tụng Tòa án đã thực hiện theo thủ tục ủy thác tư pháp hợp lệ. Do vậy căn cứ Điều 228, Điều 238, Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất xử vắng mặt nguyên đơn, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa ông Lưu Văn Ty T và bà Trần Thị N là hôn nhân tự nguyện, hợp pháp; ông bà đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh K vào ngày 20/01/1997.
Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Lưu Văn Ty T và bà Trần Thị N theo ông T trình bày là do bất đồng quan điểm sống, đã nhiều lần hàn gắn nhưng không thành, ông bà đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Xét thấy hôn nhân giữa ông Lưu Văn T1 T và bà Trần Thị N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử thống nhất theo quan điểm đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang, chấp nhận đề nghị của Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Lưu Văn Ty T đối với bà Trần Thị N. Về con chung, tài sản chung ông Lưu Văn Ty T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
[3] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xét đơn xin miễn án phí của ông T thuộc trường hợp người cao tuổi là công dân Việt Nam, Hội đồng xét xử miễn án phí sơ thẩm đối với ông T.
[4] Chi phí thực hiện ủy thác tư pháp: Căn cứ khoản 3 Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 7 Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC.
Phí ủy thác tư pháp: Ông Lưu Văn Ty T phải chịu phí ủy thác tư pháp 200.000 đồng, khấu trừ tiền tạm ứng 200.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0016497 ngày 19/4/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
Chi phí ủy thác tư pháp thực tế: Ông Lưu Văn Ty T phải chịu chi phí ủy thác tư pháp thực tế 3.000.000 đồng, khấu trừ tiền tạm ứng 3.000.000 đồng ông T đã nộp theo biên lai thu số 0008699 ngày 19/4/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 38, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 273, điểm d khoản 1 Điều 469, điểm a khoản 5 Điều 477, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Văn Ty T được ly hôn với bà Trần Thị N.
- Về con chung: Ông bà có một người con chung là Lưu Tâm A, sinh ngày 28/8/1997 hiện đã thành niên không yêu cầu giải quyết nên miễn xét.
- Án phí: Ông Lưu Văn Ty T được miễn án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do thuộc trường hợp người cao tuổi có đơn xin miễn án phí.
- Chi phí thực hiện ủy thác tư pháp:
- Quyền kháng cáo: Ông Lưu Văn Ty T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được Tòa án niêm yết.
Về tài sản chung: Ông Lưu Văn Ty T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Lệ phí ủy thác tư pháp: Ông Lưu Văn Ty T phải chịu 200.000 đồng, khấu trừ tiền tạm ứng 200.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0016497 ngày 19/4/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
Chi phí ủy thác tư pháp thực tế: Ông Lưu Văn Ty T phải chịu chi phí ủy thác tư pháp thực tế 3.000.000 đồng, khấu trừ tiền tạm ứng 3.000.000 đồng ông T đã nộp theo biên lai thu số 0008699 ngày 19/4/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
Riêng bà Trần Thị N có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung./.
Nơi nhận :
| TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Hường |
Bản án số 79/2024/HNGĐ-ST ngày 25/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 79/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lưu Văn Ty T ly hôn với Trần Thị N
