|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A Tỉnh Hậu Giang Bản án số: 78/2024/DS-ST Ngày: 28-8-2024 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Á
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Trần Văn Thanh
- Ông Võ Văn Thành
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Lê Thanh Tưởng - Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 8 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 24/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2024/QĐXX-ST ngày 13 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số:79/QĐST- DS ngày 30/5/2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty T.
Địa chỉ trụ sở: Lầu A Tòa nhà C số G, đường N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Taniguchi NoBoRu - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đỗ Phương D – Nhân viên Công ty. Có yêu cầu vắng mặt
2. Bị đơn: Ông Lê Ngọc H, sinh năm 2000.
Hộ khẩu thường trú: Ấp T, xã T huyện C, tỉnh Hậu Giang.
Nơi làm việc: Cơ sở T1
Địa chỉ: Số A đường L, phường B, quận B, thành H. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Đỗ Phương D trình bày:
Ngày 24 tháng 12 năm 2022, ông Lê Ngọc H có ký kết hợp đồng tín dụng số 944300003626713000 Công ty T Jaccs – gọi tắt là Công ty T để vay số tiền gốc là 25.000.000đồng theo Giấy đề nghị vay kiêm phương án sử dụng vốn, giải ngân qua số tài khoản, thời hạn vay là 24 tháng, lãi suất 4.35%/tháng, lãi suất quá hạn 150%/năm lãi suất trong hạn. Biện pháp đảm bảo là tín chấp.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Lê Ngọc H đã thanh toán được cho Công ty T số tiền nợ là 8.563.503đồng. Sau khi ông H trả được số tiền nêu thì ông H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận.
Vì vậy, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông Lê Ngọc H phải thanh toán số tiền dư nợ tính đến hết ngày 19/9/2023 là:
- Nợ gốc quá hạn: 21.449.330đồng.
- Lãi trong hạn: 3.689.109đồng.
- Lãi quá hạn: 92.535 đồng.
- Phí quản lý 48.000 đồng
Tổng cộng là 25.278.974đồng.
Và yêu cầu tính lãi phát sinh từ ngày 20/9/2023 theo hợp đồng tín dụng số 944300003626713000 ngày 24/12/2022 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Nguyên đơn.
Quá trình tố tụng tại Tòa án, bị đơn ông Lê Ngọc H vắng mặt tại nơi cư trú, Tòa án đã thực hiện việc gửi thư, tống đạt cho người nhà và niêm yết công khai các văn bản tố tụng tại nơi làm việc và nơi cư trú của ông H nhưng ông H vẫn không về để tham gia tố tụng nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông H.
Tại bản tự ngày 28/8/2024, nguyên đơn xác định giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu ông Lê Ngọc H phải thanh toán cho Công ty T nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 28/8/2024, tổng cộng số tiền là 36.532.711 đồng, trong đó nợ gốc 21.449.330đồng, nợ lãi trong hạn là 12.308.919 đồng, lãi quá hạn 2.618.462đồng, phí 156.000 đồng và tiếp tục tính lãi kể từ ngày 29/8/2024 theo hợp đồng tín dụng số 944300003626713000, giấy đề nghị vay kiêm phương án sử dụng vốn ngày 25/10/2022 đã ký kết giữa Công ty T với bị đơn Lê Ngọc H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định pháp luật; nguyên đơn chấp hành tốt quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và có yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt tại nơi cư trú, tòa án đã thực hiện việc niêm yết công khai nhưng bị đơn vẫn vắng mặt. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự giải quyết vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 26, Điều 35, Điều 147 Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 466 và Điều 470 của Bộ luật dân sự 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí. Đề nghị: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Về án phí đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty T có cho ông Lê Ngọc H số tiền 25.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng ông H vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Công ty T đã nhiều lần yêu cầu ông H trả nợ nhưng ông H không có thiện chí trả nợ nên phát sinh tranh chấp. Công ty T là tổ chức tín dụng, phạm vi hoạt động theo Luật tổ chức tín dụng nên Hội đồng xét xử xác định lại quan hệ tranh chấp là hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Đồng thời, bị đơn có nơi cư trú tại huyện C nên căn cứ Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
[2] Về thủ tục tố tụng:
Tại phiên tòa, nguyên đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt, trong suốt quá trình tố tụng, ông Lê Ngọc H vắng mặt tại nơi cư trú, Tòa án đã gửi thư, tống đạt cho người nhà và niêm yết công khai các văn bản tố tụng, giấy triệu tập của Tòa án đối với ông H nhưng ông H vẫn vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp.
[3] Về nội dung vụ án
Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Công ty T yêu cầu ông H trả nợ vay tính đến ngày 28/8/2024 tổng số nợ là 36.532.711 đồng, trong đó nợ gốc 21.449.330đồng, nợ lãi trong hạn là 12.308.919 đồng, lãi quá hạn 2.618.462đồng, phí 156.000 đồng và tiếp tục tính lãi kể từ ngày 29/8/2024 theo hợp đồng tín dụng số 944300003626713000, giấy đề nghị vay kiêm phương án sử dụng vốn ngày 25/10/2022 đã ký kết giữa Công ty T với bị đơn Lê Ngọc H.
Bị đơn Lê Ngọc H trong suốt quá trình tố tụng và tại phiên tòa đều vắng mặt, dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên không thể ghi nhận được ý kiến của ông H đối với các vấn đề mà Công ty T yêu cầu. Tuy nhiên, theo tài liệu chứng cứ nguyên đơn Công ty T cung cấp cho Tòa án, bao gồm bản sao căn cước công dân, bản sao Giấy đề nghị vay kiêm phương án sử dụng vốn, giấy điện chuyển tiền đi. Trong hợp đồng chữ ký số có chữ ký số của ông Lê Ngọc H với tư cách là bên vay, thể hiện nội dung ông H có vay của Công ty J số tiền 25.000.000 đồng, hợp đồng nêu trên đảm bảo về mặt hình thức và nội dung. Hợp đồng thể hiện nội dung như đơn khởi kiện của nguyên đơn trình bày. Từ những phân tích nêu trên, có đủ cơ sở xác định ông Lê Ngọc H có vay tiền tại Công ty T. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với ông Lê Ngọc H về khoản tiền vay.
[4] Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án thì Lê Ngọc H phải chịu án phí do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận chấp nhận. Cụ thể: 36.532.711 đồng x 5% = 1.826.635 đồng.
[5] Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C là có căn cứ nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 271 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Áp dụng Điều 466 Bộ luật dân sự, các Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T Jaccs đối với bị đơn Lê Ngọc H. Buộc ông Lê Ngọc H có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty T Jaccs tổng số nợ tạm tính đến ngày 28/8/2024 tổng số nợ là 36.532.711 đồng, trong đó nợ gốc 21.449.330đồng, nợ lãi trong hạn là 12.308.919 đồng, lãi quá hạn 2.618.462đồng, phí 156.000 đồng. Ông Lê Ngọc H tiếp tục trả lãi, phí theo hợp đồng tín dụng số 944300003626713000 và giấy đề nghị vay kiêm phương án sử dụng vốn ngày 24/12/2022 đã ký với Công ty T kể từ ngày 29/8/2024 trên phần nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán dứt nợ.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Lê Ngọc H phải chịu án phí là 1.826.635 đồng. Công ty T Jaccs được nhận lại 625.000đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0004369 ngày 25 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
- Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo toàn bộ bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Mỹ Á |
Bản án số 78/2024/DS-ST ngày 28/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 78/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: VAY TIỀN
